Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 9b: Các chức năng chính của phần mềm làm video
Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 9b: Các chức năng chính của phần mềm làm video. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
b. LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM LÀM VIDEO
BÀI 9b: CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM LÀM VIDEO
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số chức năng của phần mềm làm video.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Nêu được các chức năng và thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử dụng một phần mềm làm video.
Năng lực số:
- 2.4.TC2a: Nhận diện và tương tác chính xác với các thành phần giao diện (Thư viện dự án, Cửa sổ xem trước, Dòng thời gian); thực hiện thao tác kéo thả dữ liệu.
- 1.1.TC2a: Phân biệt được tệp dự án (Project file) và tệp video xuất bản; thực hiện tổ chức thư mục chứa nguyên liệu (ảnh, video, nhạc) khoa học trước khi đưa vào phần mềm.
- 6.2.TC2a: Sử dụng AI để tìm hiểu ý nghĩa các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành trên giao diện phần mềm hoặc nhờ AI gợi ý quy trình các bước làm một video cơ bản.
- 5.2.TC2a: Khởi tạo được một sản phẩm thông tin dạng video đơn giản từ các dữ liệu rời rạc.
3. Phẩm chất
- Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- Máy tính cài đặt phần mềm Video Editor. Các tệp hình ảnh, video, âm thanh liên quan đến các dự án mà HS đã thực hiện ở lớp 6, 7, 8. GV cần tạo một thư mục lưu trữ dữ liệu và sao chép thư mục đó vào máy tính thực hành của HS.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi.
- Thu thập các tệp video, hình ảnh, tài liệu về sản phẩm đã làm được trong quá trình thực hiện các dự án (Sổ lưu niệm, Trường học xanh, Thành lập CLB Tin học). Lưu các tệp vào một thư mục trong máy tính có tên SanPhamTinHoc.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở nhu cầu tạo ra và chỉnh sửa video xuất phát từ sự cần thiết đưa thông tin dạng video vào dự án Triển lãm tin học. Đó cũng yêu cầu cho dự án làm video xuyên suốt trong chủ đề lựa chọn này.
b) Nội dung: Đoạn văn bản phần khởi động đặt ra yêu cầu đưa thông tin dạng video vào dự án Triển lãm tin học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Video là dạng thông tin đặc biệt (kết hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh). Video tác động đến nhiều giác quan của người xem cùng lúc nên mang đến hiệu quả cao. Trong dự án Triển lãm tin học, nếu các em làm được những video minh hoạ cho các nội dung triển lãm thì sẽ mang đến ấn tượng mạnh cho người xem. Làm ra một video có khó không? Có những cách nào để làm ra một video? Khi muốn chỉnh sửa một video em làm thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Ví dụ:
- Tạo ra một video không khó. Cách đơn giản nhất là sử dụng chức năng ghi hình trong điện thoại thông minh.
- Có nhiều cách để chỉnh sửa một video. Cách đơn giản là dùng ứng dụng để thêm hiệu ứng, thêm âm thanh,… vào video được quay bằng điện thoại thông minh.
- Để có thể tạo ra và chỉnh sửa video từ tư liệu sẵn có như yêu cầu của dự án Triển lãm tin học thì cần sử dụng phần mềm làm video.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Để tìm hiểu, tạo ra và chỉnh sửa video từ tư liệu có sẵn, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Bài 9b: Các chức năng chính của phần mềm làm video.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm làm video và các chức năng chính
a. Mục tiêu: Sau phần này học sinh nhận ra và nêu được những chức năng chính của một phần mềm làm video.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2: Phần mềm video editor
a. Mục tiêu: HS biết được tên một số phần mềm làm video có thể giúp em tạo ra video được nêu trong Hoạt động 1.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận nêu tên một số phần mềm làm video.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 3: Thực hành: Làm quen với phần mềm làm video
a. Mục tiêu: HS làm quen với giao diện và thực hiện được một số thao tác cơ bản của một
phần mềm làm video.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Bàn dựng của video đã được đặt tên và đã có dữ liệu. HS có thể sử dụng một số lệnh điều khiển video.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ: Thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử dụng một phần mềm làm video. - GV thực hiện từng bước hướng dẫn các nhóm HS làm theo. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc mục 3 SGK tr.57 - 59, vận dụng kiến thức, kĩ năng để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 3. Thực hành: Làm quen với phần mềm làm video a) Khởi động phần mềm và tạo một video mới - Nháy đúp chuột vào biểu tượng - Nháy chuột vào b) Nhập dữ liệu vào thư viện - Thư viện dữ liệu chứa những tệp hình ảnh, video mà em sử dụng để làm video. - Nháy chuột vào lệnh - Nếu muốn xoá dữ liệu khỏi thư viện, em nháy chuột chọn dữ liệu, nháy nút phải chuột rồi chọn lệnh Remove. c) Đưa dữ liệu từ thư viện vào bàn dựng - Sau khi thư viện đã có dữ liệu, trên bàn dựng sẽ xuất hiện dòng hướng dẫn - Nếu muốn xoá dữ liệu (một đoạn video, một hình ảnh,...) khỏi bàn dựng, em nháy chuột chọn dữ liệu rồi chọn biểu tượng - Nếu muốn xoá tất cả dữ liệu đang có trong bàn dựng, em nháy chuột chọn biểu tượng d) Xem trước kết quả ở màn hình - Sau khi bàn dựng đã có dữ liệu, màn hình xem trước sẽ hiển thị hình ảnh dữ liệu. Em có thể dùng các lệnh điều khiển video: Play (mở video), Pause (tạm dừng), Next Frame (chuyển về khung hình tiếp theo), Previous Frame (chuyển về khung hình phía trước) hoặc dùng chuột kéo thả con chạy ở thanh điều khiển thời gian để xem video. | - 2.4.TC2a: Vận hành thiết bị và phần mềm. - 5.2.TC2a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng tạo thông tin minh họa dạng video.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
* Nhiệm vụ A: Phần Luyện tập SGK tr.59 (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)
1. Em hãy nêu các chức năng chính của phần mềm làm video.
2. Em hãy thu thập các tệp video, hình ảnh, tài liệu về các sản phẩm em đã làm được trong quá trình thực hiện các dự án (ví dụ Sổ lưu niệm, Trường học xanh, Thành lập CLB Tin học) khi học môn Tin học. Lưu các tệp vào một thư mục trong máy tính và thực hiện:
a) Khởi động phần mềm Video Editor, mở dự án làm video SanPhamTinHoc.
b) Nhập các tệp dữ liệu em đã thu thập vào thư viện dữ liệu.
c) Đưa dữ liệu vào bàn dựng.
d) Dùng các nút điều khiển ở màn hình xem trước để xem video.
e) Xoá bỏ lần lượt từng dữ liệu khỏi bản dựng, quan sát xem dữ liệu trong thư viện có bị mất không.
f) Xoá bỏ lần lượt từng dữ liệu khỏi thư viện.
*Nhiệm vụ B: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Tên của phần mềm làm video được tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows 10, Windows 11 là
A. Video Maker.
B. Video Editor.
C. Video Creator.
D. Video Designer.
Câu 2: wav là định dạng của loại tệp gì?
A. Tệp âm thanh.
B. Tệp hình ảnh.
C. Tệp văn bản.
D. Tệp video.
Câu 3: bmp là định dạng của loại tệp gì?
A. Tệp video.
B. Tệp văn bản.
C. Tệp hình ảnh.
D. Tệp âm thanh.
Câu 4: Để nhập dữ liệu làm video từ máy tính vào thư viện, em thực hiện như thế nào?
A. Nháy chuột vào lệnh + Add trong vùng Storyboard và chọn From this PC.
B. Nháy chuột vào lệnh + Add trong vùng Project library và chọn From my collection.
C. Nháy chuột vào lệnh + Add trong vùng Project library và chọn From this PC.
D. Nháy chuột vào lệnh + Add trong vùng Storyboard và chọn From the web.
Câu 5: Để đưa dữ liệu từ thư viện vào bàn dựng, em thực hiện như thế nào?
A. Dùng chuột kéo thả các tệp dữ liệu từ vùng Storyboard vào vùng Project library.
B. Dùng chuột kéo thả các tệp dữ liệu từ vùng Project library vào vùng Storyboard.
C. Nháy chuột vào lệnh + Add trong vùng Storyboard và chọn From this PC.
D. Nháy chuột vào lệnh + Add trong vùng Storyboard và chọn From my collection.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phần mềm Video Editor?
A. Có đầy đủ những chức năng làm video cơ bản và nâng cao.
B. Dễ dàng chia sẻ video trên các mạng xã hội như YouTube, Facebook,…
C. Không hỗ trợ định dạng tệp ảnh như jpg, png,…
D. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
Câu 7: Phần mềm làm video không có chức năng nào sau đây?
A.Chuyển đổi video sang các định dạng và độ phân giải khác nhau.
B. Thêm hiệu ứng vào video.
C. Phát trực tiếp.
D. Tạo các đoạn hoạt hình từ ảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
1. Chức năng: tạo mới video, chỉnh sửa video, thêm hiệu ứng, tạo các video kết hợp từ nhiều loại thông tin, tạo các đoạn hoạt hình từ ảnh, ghi lại và chuyển đổi video sang các định dạng và độ phân giải khác nhau.
2. HS kiểm tra lại dữ liệu mà các em đã thu thập và lưu trữ trong thư mục SanPhamTinHoc
của mỗi em. Nếu dữ liệu chưa đầy đủ thì có thể sao chép thêm từ thư mục dữ liệu mà GV đã chuẩn bị sẵn hoặc sao chép từ dữ liệu của các bạn khác. Cố gắng để trong thư mục của mỗi em đều có đủ các loại dữ liệu: video, âm thanh, hình ảnh và đủ dữ liệu của 3 dự án đã thực hiện ở lớp 6, 7, 8.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| 1. B | 2. A | 3. C | 4. C | 5. B | 6. C | 7. C |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
2.4.TC2a: Vận hành thiết bị và phần mềm.
5.2.TC2a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.59:
Em hãy làm video để giới thiệu về một vấn đề mà em quan tâm, ví dụ một cuốn sách, một môn học, một địa danh ở địa phương.... Bắt đầu bằng việc thực hiện các công việc sau đây:
a) Dùng máy quay phim, điện thoại thông minh,... quay video, chụp ảnh, tìm kiếm các thông tin liên quan đến vấn đề em muốn giới thiệu. Lưu các tệp dữ liệu em thu thập được vào một thư mục trong máy tính có tên là DuLieuMyVideo.
b) Sử dụng phần mềm Video Editor tạo một dự án làm video mới có tên MyVideo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
[2.4.TC2a: Vận hành thiết bị và phần mềm.
5.2.TC2a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 9b trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10b: Chuẩn bị dữ liệu và dựng video.
=> Giáo án Tin học 9 Kết nối bài 9b: Các chức năng chính của phần mềm làm video