Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề
Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM
VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề và biết cách đánh giá chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính liên quan, tính chính xác, tính đầy đủ, tính cập nhật.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của chất lượng thông tin trong việc tìm kiếm, tiếp nhận, chia sẻ thông tin và giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: Đoạn hội thoại hướng HS đến nội dung bài học.
c) Sản phẩm: Đoạn hội thoại nêu lên một tình huống có vấn đề (qua từ “phân vân”) và vai trò của chất lượng thông tin nhằm giải quyết vấn đề đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho 2 HS đóng vai An và Minh đọc đoạn hội thoại trong phần Khởi động SGK trang 9:
| Minh: | Chào An, bạn đã quyết định chọn trường nào sau khi tốt nghiệp THCS chưa? |
| An: | Chưa, tớ đang phân vân giữa hai lựa chọn: trường công lập hay trường công lập. |
| Minh: | Trường công lập thì học phí thấp, trang thiết bị được Nhà nước đầu tư chắc là phải hơn chứ, bạn còn băn khoăn gì nữa? |
| An: | Nhưng trường dân lập cũng có ưu điểm: kế hoạch giáo dục linh hoạt, lại có nhiều cơ hội hoạt động, tiếp xúc với các tổ chức, doanh nghiệp nữa. |
| Minh: | Ừ nhỉ, thế thì bạn cần tìm thêm thông tin. Thông tin trên Internet rất nhiều và dễ tìm kiếm nhưng thông tin hữu ích, có chất lượng cao giúp bạn chọn đúng trường mới thật có ý nghĩa. |
| An: | Vậy tớ sẽ tìm thông tin có chất lượng để chọn trường phù hợp với sở thích và khả năng của mình. |
Chúng ta hãy cùng hai bạn tìm hiểu về vai trò của thông tin và chất lượng thông tin trong việc giải quyết những vấn đề được đặt ra trong cuộc sống nhé!
- Từ đoạn hội thoại, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Theo em, đoạn hội thoại trên có thông điệp gì?
2. Em nên tìm kiếm thông tin về kì thi tuyển sinh vào lớp 10 công lập ở đâu?
A. Website của trường em.
B. Website của Hội đồng Anh.
C. Website của Sở Giáo dục và Đào tạo.
D. Website của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đọc đoạn hội thoại và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành nhiệm vụ của HS, định hướng cho HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hai HS xung phong đọc đoạn hội thoại.
- HS khác xung phong trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
1. Để giải quyết được những vấn đề trong cuộc sống một cách dễ dàng thì cần có những thông tin chất lượng.
2. Chọn C.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Với sự phát triển của Internet, các trang đưa tin ngày càng nhiều nhưng làm sao để phân biệt tin tốt, tin xấu, tin đúng, tin sai lại không hề đơn giản. Vậy để hiểu rõ hơn về các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề
a. Mục tiêu: Qua ví dụ cụ thể, HS nhận ra kết quả giải quyết một vấn đề phụ thuộc vào chất lượng thông tin. Quá đó, HS giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 1, quan sát Hình 2.1, SGK tr.9 - 10 và tìm hiểu về Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Chất lượng thông tin
a. Mục tiêu: Thông qua ví dụ về thông tin hữu ích, HS nhận biết được những tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 2, quan sát Hình 2.2 SGK tr.10 - 11 và tìm hiểu về Các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Chất lượng thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục hoạt động. - GV yêu cầu các nhóm HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 2. Thông tin hữu ích: 1. Hãy tìm kiếm và lựa chọn thông tin mà theo em là hữu ích giúp em chọn trường THPT. 2. Tại sao thông tin đó là hữu ích đối với việc giải quyết vấn đề chọn trường của em? - Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức mới SGK tr.10 - 11 từ đó rút ra kết luận về các tiêu chí để đánh giá chất lượng thông tin. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời Câu hỏi SGK tr.11: Trong khi tìm thông tin về các trường THPT, bạn An đã không để ý đến thời gian đăng kí nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập. Theo em: a) Sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về chất lượng thông tin? b) Điều đó có thể dẫn đến khó khăn gì cho bạn An? - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìm kiếm Google, thực hành kĩ thuật lọc kết quả tìm kiếm trên Google: Công cụ (Tools)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc mục 2 SGK tr.10 - 11 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. 1. Các thông tin hữu ích trong việc chọn trường: vị trí địa lí, chất lượng giáo dục, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động ngoại khóa, học phí, điểm số,... 2. Thông tin trên sẽ hữu ích với việc chọn trường của em vì nó giúp em lựa chọn được trường học phù hợp với bản thân. - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: a) Bạn An đã vi phạm tiêu chí tính đầy đủ b) Điều đó dẫn đến khó khăn cho bạn An + Lỡ hạn đăng ký và không có cơ hội tham gia vào quá trình xét tuyển của trường mà bạn ấy mong muốn. + Bạn ấy có thể phải tìm kiếm các trường khác hoặc phải chờ đến kỳ xét tuyển tiếp theo, gây mất thời gian và ảnh hưởng đến quyết định học tập của bạn An. + Ngoài ra, điều này gây áp lực không cần thiết cho bạn An trong quá trình chọn trường THPT phù hợp. - HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến thức tr.11, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 2. CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN - Chất lượng thông tin là yếu tố quan trọng, quyết định hiệu quả của việc giải quyết vấn đề. - Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được.
| - 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin giải quyết các vấn đề học tập. - 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thông tin trong giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.11.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.11: Em hãy tìm trên Internet thông tin về chiếc máy tính điện tử kĩ thuật số đầu tiên trên thế giới. Đánh giá chất lượng thông tin tìm được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: ENIAC, tên gọi đầy đủ là “máy tính và tích hợp số điện tử” ra đời năm 1943-1944. Nó được xem là chiếc máy tính đầu tiên có khả năng lập trình thông qua công nghệ kỹ thuật số đa năng. Được phát triển vào thế chiến thứ hai và là đứa con tinh thần của hai vị giáo sư ở trường đại học Pennsylvania, Mỹ.
Nhiệm vụ đầu tiên ngay khi xuất hiện mà ENIAC phải đảm nhiệm là thực nghiệm mô hình toán học cho một vụ nổ nhiệt hạch khi kích hoạt “siêu bom” Hydrogen. Mục đích ra đời của ENIAC là hỗ trợ các đơn vị pháo binh bằng những công thức tính toán có độ chính xác cao, phục vụ tốt mục đích chiến tranh.
Thông tin tìm được ở trên đảm bảo: tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được.

- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin giải quyết các vấn đề học tập.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin.
