Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 5: Tìm hiểu phần mềm mô phỏng
Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 5: Tìm hiểu phần mềm mô phỏng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 5: TÌM HIỂU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng. Nhận ra được lợi ích của phần mềm mô phỏng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
- Thông qua những ví dụ về phần mềm mô phỏng, HS được bổ sung kiến thức về lợi ích của máy tính trong việc hỗ trợ học tập và nghiên cứu.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.3.TC2a: Thảo luận các quy tắc về bản quyền và giấy phép áp dụng cho thông tin và nội dung số.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm.
- 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Từ chỗ làm chủ được các phần mềm mô phỏng, HS không chỉ thành thạo kĩ năng tin học mà còn yêu thích các môn học khác, chăm chỉ trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm mô phỏng
a. Mục tiêu: HS được giới thiệu một ví dụ về phần mềm mô phỏng và nhận ra lợi ích của phần mềm mô phỏng theo cách trực giác.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 1, quan sát Hình 5.1, 5.2, SGK tr.20 - 21 và tìm hiểu về một số phần mềm mô phỏng.
c. Sản phẩm học tập: Phần mềm mô phỏng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 2 - 3 HS. - GV cho các nhóm HS thực hành về phần mềm mô phỏng trên điện thoại thông minh hoặc trên máy tính thông qua liên kết sau: https://scratch.mit.edu/projects/886339759/ hoặc: https://trycolors.com/mixer - GV yêu cầu pha màu để tạo ra một số màu cụ thể, ví dụ:
#4376BA #BA4379 #DEA958 - Đồng thời, GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận trả lời câu hỏi: Trong thực tế, khi pha màu, em chỉ có thể thay đổi tỉ lệ (giữa các màu) trong hỗn hợp màu đã pha bằng cách trộn thêm màu. Việc bổ sung nhiều màu có thể dẫn đến hỗn hợp màu xỉn đục và không dùng được nữa. Điều đó xảy ra nhiều lần, khiến em mấy nhiều thời gian và giảm hứng thú đối với việc pha màu. Phần mềm mô phỏng pha màu cho phép em chọn màu, tăng giảm tỉ lệ các màu và giúp em nhìn thấy màu kết quả được tạo ra trên màn hình. Em hãy cho biết việc sử dụng phần mềm mô phỏng màu để tập pha màu và tìm hiểu về màu sắc có những lợi ích gì? - Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về phần mềm mô phỏng. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi SGK tr.21: Em hãy kể tên một số phần mềm mô phỏng mà em biết. Phần mềm đó mô phỏng hoạt động của đối tượng nào? - GV mở rộng: Phần mềm mô phỏng là công cụ hữu ích hỗ trợ huấn luyện AI. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.20 - 21, thực hành trên phần mềm mô phỏng và thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm xung phong: Giúp tiết kiệm vật liệu, thời gian, pha màu hiệu quả, qua đó hứng thú đối việc tạo ra những màu mới và tìm hiểu về những hệ thống màu khác nhau. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV giới thiệu vai trò của một số phần mềm mô phỏng trong thực tế. - GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến thức tr.21, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1. PHẦN MỀM MÔ PHỎNG Phần mềm mô phỏng thể hiện trực quan sự vận động của một đối tượng, cho phép người dùng tương tác và tìm hiểu cách thức hoạt động của đối tượng đó. Ví dụ: - Phần mềm mô phỏng thí nghiệm vật lí: https://phet.colorado.edu
- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm hóa học:
Crocodile Chemistry - Phần mềm mô phỏng giúp vẽ hình học và giải toán:
GeoGebra - Phần mềm chạy thử thuật toán:
Flowgorithm - Phần mềm nghiên cứu chuyển động và tương tác giữa các phân tử trong những điều kiện khác nhau: https://physics.weber.edu/schroeder/
+ Phần mềm nghiên cứu và xây dựng giải pháp giao thông nhằm giảm bớt hiện tượng tắc nghẽn giao thông trong các thành phố: https://www.traffic-simulation.de.
| - 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng phần mềm mô phỏng phù hợp để giải quyết vấn đề. - 5.3.TC2a: Sử dụng được các công cụ và công nghệ số (phần mềm mô phỏng) để tạo ra kiến thức. |
Hoạt động 2: Lợi ích của phần mềm mô phỏng
a. Mục tiêu: HS nhận ra và trình bày được những lợi ích của phần mềm mô phỏng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 2 SGK tr.21 - 22 và tìm hiểu về những lợi ích khi sử dụng phần mềm mô phỏng.
c. Sản phẩm học tập: Lợi ích của phần mềm mô phỏng: sinh động, toàn diện, sinh động, an toàn và chi phí thấp (so với thực tế).
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về phần mềm mô phỏng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về phần mềm mô phỏng.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập về phần mềm mô phỏng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV tạo phiếu bài tập trên Liveworksheets hoặc Google Forms, sau đó cung cấp đường link cho HS.
PHIẾU BÀI TẬP: Phần mềm mô phỏng A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Phần mềm mô phỏng nào giúp em vẽ các hình hình học và giải toán? A. GeoGebra. B. Crocodile Physics. C. Flowgorithm. D. ChemLab. Câu 2: Phần mềm trực tuyến https://physics.weber.edu/schroeder/md giúp em làm gì? A. Chạy thử thuật toán dạng sơ đồ khối trước khi cài đặt trong ngôn ngữ lập trình. B. Mô phỏng thí nghiệm vật lí. C. Nghiên cứu và xây dựng các giải pháp giao thông nhằm giảm bớt hiện tượng tắc nghẽn giao thông trong các thành phố. D. Nghiên cứu chuyển động và tương tác giữa các phân tử trong những điều kiện khác nhau. Em hãy sử dụng một phần mềm mô phỏng pha màu để trả lời các câu hỏi 3, 4 Câu 3: Trong hệ màu RGB, nếu kết hợp màu lam (Blue) và màu đỏ (Red) thì sẽ tạo thành màu gì? A. Màu vàng (Yellow). B. Màu hồng sẫm (Magenta). C. Màu xanh lơ (Cyan). D. Màu da cam (Orange). Câu 4: Màu đen (Black) được tạo ra khi kết hợp những màu nào với nhau? A. Màu đỏ (Red) + Màu lam (Blue) + Màu lục (Green). B. Màu xanh lơ (Cyan) + Màu đỏ (Red) + Màu vàng (Yellow). C. Màu vàng (Yellow) + Màu xanh lơ (Cyan) + Màu hồng sẫm (Magenta). D. Màu hồng sẫm (Magenta) + Màu đỏ (Red) + Màu lam (Blue). Câu 5: Labster là một phòng thí nghiệm ảo chạy trên hệ điều hành Android. Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết phần mềm này thực hiện các thí nghiệm ảo về những lĩnh vực nào? A. Vật lí, Hoá học và Sinh học. B. Toán, Vật lí và Hoá học. C. Toán, Hoá học và Sinh học. D. Vật lí, Hoá học và Thiên văn học. B. CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm) Em hãy tìm một phần mềm mô phỏng hỗ trợ học tập và trả lời các câu hỏi sau: a) Phần mềm đó mô phỏng hoạt động nào? b) Phần mềm đó giúp em làm gì? c) Phần mềm đó có những lợi ích gì? ………………………………………………………………… |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | B | C | A |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi tự luận:
a) Phần mềm Crocodile Physics giả lập phòng thí nghiệm vật lí ảo.
b) Phần mềm cho phép em có thể thiết kế những hình ảnh cho phù hợp với bài thí nghiệm về Vật lý.
c) Em có thể thực hành các bài tập và các thí nghiệm trên chương trình giả lập Crocodile Physics. Công cụ mô phỏng thí nghiệm vật lý này được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như điện tử, quang học, cơ học và cả về vật lý.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








