Giáo án NLS Toán 10 kết nối Thực hành trải nghiệm Mạng xã hội: Lợi và hại
Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Thực hành trải nghiệm Mạng xã hội: Lợi và hại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
MẠNG XÃ HỘI: LỢI VÀ HẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được những hoạt động: thu nhật, tóm tắt và trình bày dữ liệu, rút ra một số kết luận từ dữ liệu.
- Sử dụng được máy tính cầm tay, phần mềm bảng tính Excel để tính những số đặc trưng của mẫu số liệu
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thu thập dữ liệu
a) Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm HĐ1
c) Sản phẩm: HS thu thập được dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 tổ, yêu cầu mỗi tổ về thu thập dữ liệu trước tiết học sau đó lập bảng tính Excel để lưu trữ dữ liệu. - HS thực hiện HĐ1, với dữ liệu đã thu thập được của mỗi tổ. Các HS sẽ ghi lại vào bảng mẫu đã có sẵn. - GV cho HS trình bày nhanh kết quả của nhóm đã thực hiện. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS phân công nhóm trước, xác định nhiệm vụ và phân công thành viên, thực hiện các hoạt động được phân công. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét. | 1. Thu thập dữ liệu (Dữ liệu HS thu thập được). (Ví dụ minh họa bảng dưới). | 1.3.NC1b: Tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (bảng). |
Ví dụ minh họa bảng thu thập dữ liệu:

Các nhóm sử dụng phần mềm Word lập một phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu như sau:
KHẢO SÁT VỀ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI 1. Giới tính của bạn: 2. Lợi ích lớn nhất mà mạng xã hội mang lại là (chọn một phương án) A. Kết nối với bạn bè B. Giải trí C. Thu thập thông tin D. Tìm hiểu thế giới xung quanh 3. Điều bất lợi lớn nhất khi sử dụng mạng xã hội là (chọn một phương án): A. Có nguy cơ tiếp xúc với những bài viết, hình ảnh, video, ý kiến tiêu cực, không thích hợp B. Thông tin cá nhân bị đánh cắp C. Có thể bị bắt nạt trên Internet D. Mất thời gian sử dụng Internet 4. Thời gian (ước lượng số phút) bạn sử dụng mạng xã hội trong một ngày ......................................................................................................................... |
HĐ1:
| STT | Giới tính | Thời gian dùng mạng xã hội | Lợi ích | Bất lợi |
| 1 | Nam | 60 | C | B |
Hoạt động 2: Xử lí và phân tích số liệu
a) Mục tiêu:
- HS xử lí, phân tích số liệu để rút ra kết luận.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm HĐ2, 3, 4.
c) Sản phẩm: HS lập được bảng tần số, tính được những số đặc trưng để đưa ra nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3:
a) Mục tiêu:
- HS xử lí, phân tích số liệu để rút ra kết luận.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm HĐ2, 3, 4
c) Sản phẩm: HS tính được những số đặc trưng để đưa ra nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm HĐ3, tính số đặc trưng: đo trung tâm, tứ phân vị. - GV hướng dẫn tính các số đo trên máy tính cầm tay hoặc phần mềm bảng tính. - HS hãy rút ra kết luận từ các số đo đặc trưng của mẫu số liệu: nhận xét về thời gian dùng MXH của các em. + Thời gian dao động từ bao nhiêu phút đến bao nhiêu phút? + Trung bình, mỗi bạn dùng MXH bao nhiêu thời gian một ngày. + Đa số các bạn dùng mạng xã hội bao nhiêu phút một ngày. - HS thực hiện HĐ4. GV hướng dẫn: + Tính số trung bình, số trung vị. Từ đó so sánh thời gian dùng MXH của các bạn HS ở hai nhóm. + Tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn. + So sánh về sự biến động của thời gian dùng MXH của các bạn HS ở hai nhóm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS phân công nhóm trước, xác định nhiệm vụ và phân công thành viên, thực hiện các hoạt động được phân công. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét. | HĐ3:
Nhận xét: Thời gian sử dụng MXH mỗi ngày của những bạn được khảo sát dao động từ 15 đến 180 phút. Trung bình, mỗi bạn dùng MXH với thời gian xấp xỉ 80 phút/ ngày. Có 75% số học sinh sử dụng MXH trên 60 phút/ngày, 50% số bạn sử dụng MXh trên 80 phút/ngày, 25% số bạn sử dụng MXH trên 90 phút/ngày. Đa số các bạn dùng MXH 60 phút/ ngày. HĐ4: a)
Nhận xét: Tính trung bình thời gian dùng MXH một ngày của các bạn nữ nhiều hơn của các bạn nam. Những số đo tứ phân vị ở nhóm các bạn nữ cũng cao hơn hoặc bằng số đo đó ở nhóm các bạn nam. Có thể cho rằng trong số các bạn được kháo sát, HS nữ dùng MXH với thời gian nhiều hơn so với HS nam. b)
Nhận xét: Mức độ biến động của thời gian sử dụng MXH của nhóm các bạn nữ lớn hơn với khoảng biến thiên 150 và độ lệch chuẩn 50,36; trong khi hai số đo này ở nhóm các bạn nam lần lượt là 105 và 31,13. Ta có thể cho rằng thời gian sử dụng MXH mỗi ngày của các bạn nữ biến động nhiều hơn so với các bạn nam. |
HĐ2: Lợi ích và bất lợi của mạng xã hội
| Ý kiến | Kết nối với bạn bè | Giải trí | Thu thập thông tin | Tìm hiểu thế giới xung quanh |
| Số học sinh |
HĐ3: Thời gian sử dụng mạng xã hội
| Giá trị nhỏ nhất | Q1 | Số trung bình | Trung vị | Q3 | Mốt | Giá trị lớn nhất |
HĐ4: Thời gian sử dụng mạng xã hội của học sinh nam và học sinh nữ
a.
| Số trung bình | Q1 | Trung vị (Q2) | Q3 | |
| Nữ | ||||
| Nam |
b.
| Khoảng biến thiên | Khoảng tứ phân vị | Độ lệch chuẩn | |
| Nữ | |||
| Nam |
Hoạt động 4: Góc công nghệ thông tin
a) Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng máy tính cầm tay hoặc phần mềm bảng tính để tính các số đặc trưng của mẫu số liệu.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện theo hướng dẫn của GV, thực hành tính.
c) Sản phẩm: HS tính được số đặc trưng của mẫu số liệu bằng cách sử dụng máy tính cầm tay và phần mềm bảng tính.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đặc trưng đo độ phân tán, đo xu thế trung tâm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hành tính bài tập, yêu cầu HS tính bằng máy tính cầm tay và tính sử dụng phầm mềm bảng tính.
Bài 1: Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (tính theo cân nặng ứng với độ tuổi) của 10 tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng được cho như sau:
5,5 13,8 10,2 12,2 11 7,4 11,4 13,1 12,5 13,4.
Tính số trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét.
Kết quả:
Bài 1:
Số trung bình: 11,05.
Trung vị: 11,8
Độ lệch chuẩn: 2,6.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]


