Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ
Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 11: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được góc giữa hai vect, thực hiện được tích vô hướng của hai vectơ.
- Vận dụng được tích vô hướng trong một số bài toán hình học.
- Biết mối liên hệ giữa tích vô hướng và khái niệm công trong Vật lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: chẳng hạn, được thể hiện qua vận dụng giải thích các công sinh bởi các lực không đổi cùng tác động lên một vật làm vật chuyển động thẳng bằng công sinh bởi lực tổng hợp.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính, tính
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: GÓC VÀ TÍCH VÔ HƯỚNG GIỮA HAI VECTƠ
Hoạt động 1: Góc và tích vô hướng giữa hai vectơ
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm góc giữa hai vectơ, tích vô hướng giữa hai vectơ.
- Tính góc, tích vô hướng của hai vectơ trong những trường hợp cụ thể.
- Liên hệ khái niệm tích vô hướng với khái niệm công trong Vật lí.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ1, trả lời Câu hỏi, đọc hiểu ví dụ, làm Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức của bài học, xác định được góc của hai vectơ, tính được tích vô hướng của hai vectơ theo định nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ1. + GV nhấn mạnh hai vectơ trong mỗi cặp đang xét đều chung gốc. - HS khái quát nêu khái niệm góc giữa hai vectơ. + GV chuẩn hóa kiến thức. + GV nhấn mạnh phải thay thế cặp vectơ cần tính góc thành cặp vectơ chung gốc. Khi thay thế, ta có thể dùng các vectơ tương ứng cùng hướng, thay vì bằng nhau. - GV đặt câu hỏi: + Góc giữa hai vectơ + GV giới thiệu về hai vectơ vuông góc nhau. + Nhận xét hai góc (
- HS trả lời Câu hỏi. - HS đọc Ví dụ 1. GV hướng dẫn HS đưa về hai vectơ chung gốc để xác định góc. - GV cho HS làm Luyện tập 1. + Yêu cầu HS vẽ thêm vectơ để đưa về hai vectơ chung gốc A hoặc B. Xác định độ lớn góc giữa hai vectơ.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tích vô hướng của hai vectơ - GV chiếu hình ảnh, trở lại với câu hỏi mở đầu bài:
Giới thiệu về công sinh bởi lực, biểu thức đó chính là một tích vô hướng của hai vectơ - HS khái quát về tích vô hướng của hai vectơ, GV chuẩn hóa kiến thức. - GV nhấn mạnh: tích vô hướng của hai vectơ sẽ cho ra một giá trị là số thực. - HS trả lời Câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi: + Nếu hai vectơ + Hãy so sánh tích vô hướng Giới thiệu về bình phương vô hướng. Từ đó HS có các chú ý. Nhấn mạnh: chú ý cách viết: - HS trả lời Câu hỏi.
- HS đọc Ví dụ 2. GV hướng dẫn các bước: + Xác định góc giữa hai vectơ. + Tính độ dài các cạnh. + Sử dụng công thức tính tích vô hướng. - HS làm Luyện tập 2, GV hướng dẫn: + Xác định góc giữa hai vectơ (Góc giữa hai vectơ là góc + HS áp dung công thức tính. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Góc giữa hai vectơ HĐ1: + Số đo góc giữa hai vectơ + Số đo góc giữa hai vectơ Kết luận: Cho hai vectơ
Chú ý: + Quy ước rằng góc giữa hai vectơ + Nếu ( Đặc biệt, Câu hỏi: Góc giữa hai vectơ bằng Góc giữa hai vectơ bằng Ví dụ 1 (SGK -tr66) Luyện tập 1:
Vẽ
Do AD//BC nên ta có:
Vậy 2. Tích vô hướng của hai vectơ Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không
Câu hỏi: + Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không + Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không Chú ý: +) +)
Câu hỏi:
Nên Ví dụ 2 (SGK-tr67)
Luyện tập 2: Theo định lí cô sin, ta có:
Từ đó:
|
TIẾT 2: BIỂU THỨC TỌA ĐỘ VÀ
TÍNH CHẤT CỦA TÍCH VÔ HƯỚNG
Hoạt động 2: Biểu thức tọa độ và tính chất của tích vô hướng
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu và tính được biểu thức tọa độ của tích vô hướng.
- HS phát biểu và vận dụng được tính chất của tích vô hướng.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện HĐ2, 3, Luyện tập 3 và đọc hiểu ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, HS tính được tích vô hướng hai vectơ theo tọa độ.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: ỨNG DỤNG CỦA VECTƠ VÀO BÀI TOÁN HÌNH HỌC
Hoạt động 3:
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng tính chất của tích vô hướng trong tính toán hình học, giải thích một tính chất về công trong Vật lí.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, đọc hiểu Ví dụ 4, làm Luyện tập 4, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS tính toán hình học và giải thích tính chất về công trong Vật lí.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS trao đổi, thảo luận, đọc hiểu Ví dụ 4. GV hướng dẫn, giảng giải. + Bài toán có hai chiều: Nếu Nếu + Để chứng minh bài toán ta sử dụng phép biến đổi tương đương. + + Sử dụng phép biến đổi tương đương với tích - GV nhấn mạnh: Nếu không có công cụ vectơ hoặc hệ thức lượng trong tam giác, lời giải cho bài toán hình học trên là khó. - HS làm Luyện tập 4. GV gợi ý: + b) Gọi tọa độ điểm H(x; y), sử dụng tính chất vừa chứng minh ở a, hãy viết hệ phương trình ẩn x, y. Rồi giải hệ phương trình, tìm x, y. + c) Ta phải tìm các yếu tố của tam giác ABC? Nêu cách tính (Tìm độ dài 3 cạnh bằng công thức tính độ dài theo tọa độ. Tính góc theo định lí côsin). - HS thực hiện nhóm 4 theo phương pháp khăn trải bàn làm Vận dụng. GV gợi ý: + a) Hãy viết công thức tính công sinh bởi các lực + b) Nếu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | Ví dụ 4 (SGK-tr69)
Luyện tập 4: a) Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên
Suy ra: b) Gọi tọa độ điểm H(x; y)
Ta có:
Vậy H(6; 2) c)
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC:
Tương tự áp dụng định lí cô sin ta có:
Vận dụng: a) Công sinh bởi lực Công sinh bởi lực Công sinh bởi lực
Từ (1), (2), (3) và theo tính chất phân phối đối với phép cộng của tích vô hướng suy ra công sinh bởi lực b) Vì
Do đó công sinh bởi lực |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 4.21, 4.22, 4.23, 4.24 (SGK -tr70).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính góc, tính tích vô hướng giữa hai đường thẳng theo định nghĩa và theo biểu thức tọa độ. HS tìm được tọa độ điểm thỏa mãn bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống..
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng công thức về tích vô hướng để chứng minh đẳng thức vectơ và thực hiện các bài toán khác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 4.25, 4.26 (SGK -tr70). HS làm theo nhóm 2 các bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận trao đổi, thực hiện bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
Đáp án:
Bài 4.25. Do
nên
![]()
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


