Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài 5: Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°
Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài 5: Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG III. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
BÀI 5: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ
ĐẾN ![]()
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết về giá trị lượng giác của một góc từ
đến
. - Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ
đến
bằng máy tính cầm tay. - Giải thích hệ thức liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau, bù nhau.
- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Dựa vào định nghĩa giá trị lượng giác của một góc từ
đến
và mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau, phụ nhau để tính toán, chứng minh biểu thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về giá trị lượng giác của một góc, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán thực tế.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để tính các giá trị lượng giác của một góc.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC
Hoạt động 1: Giá trị lượng giác của một góc
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu, nhận diện và thể hiện được khái niệm nửa đường tròn đơn vị, khái niệm tỉ số lượng giác.
- HS có thể tính được giá trị lượng giác của một góc nhờ bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt, sử dụng máy tính cầm tay hoặc bằng hình học trong một số trường hợp.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, làm các HĐ1, Luyện tập 1 và Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được được kiến thức của bài, tính được giá trị lượng giác của một góc từ
đến
.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu về khái niệm nửa đường tròn lượng giác và góc được biểu diễn trên nửa đường tròn lượng giác, nhấn mạnh: + Mỗi góc tương ứng với đúng một điểm trên nửa đường tròn đơn vị. + Mỗi góc tạo bởi hai tia là tia Ox và tia OM. + Để xác định vị trí điểm M ứng với góc (Phải sử dụng thước đo góc) Từ đó chú ý cho HS phải dùng thước đo góc để xác định vị trí điểm M tương ứng.
- GV cho HS làm HĐ1 theo nhóm 4, áp dụng phương pháp khăn trải bàn, GV cho HS làm và chữa câu a trước, rồi HS suy nghĩ làm tiếp câu b. + Nếu + Nếu + Nếu - GV gợi ý câu b của HĐ1: + Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của
Góc nhọn Mối quan hệ giữa OH và hoành độ xo của M, mối quan hệ giữa OK và tung độ yo của M. (Góc nhọn OH = Từ đó tính giá trị - GV cho HS dự đoán: + Với góc - GV giới thiệu về định nghĩa và cách gọi tên. - GV đặt câu hỏi: + Mối quan hệ giữa + Mối quan hệ giữa => Chú ý cho HS nhờ công thức này có thể quy các yếu tố liên quan đến tan, côtang về sin, cos khi cần. - GV giới thiệu bảng giá trị lượng giác đặc biệt và lưu ý, kí hiệu || chỉ giá trị lượng giác tương ứng không xác định.
- GV: ngoài ra ta có thể tính giá trị lượng giác của các góc khác dựa vào các quy tắc hình học. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi nghiên cứu Ví dụ 1, đưa ra câu hỏi: + Để tính tung độ và hoành độ của điểm M ta có thể tính độ dài các đoạn nào? Đặt trong tam giác nào? + Tam giác MON đã biết yếu tố nào? + Chú ý: vị trí điểm M nằm bên nào của trục tung, từ đó nhận xét dấu của hoành độ và tung độ. - GV cho hướng dẫn HS làm Luyện tập 1, gợi ý: + Tính góc + Khi tính được ON, OP ta suy ra tọa độ điểm M là gì?
- GV giới thiệu cách sử dụng máy tính cầm tay. - GV lưu ý: khi muốn bấm máy tính để tính giá trị - GV cho HS tính một vài giá trị lượng giác bằng máy tính như: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, kiểm tra chéo đáp án. - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi và phần Ví dụ, Luyện tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Giá trị lượng giác của một góc Khái niệm: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa đường tròn tâm O, bán kính R = 1 nằm phía trên trục hoành được gọi là nửa đường tròn đơn vị.
Cho một góc
HĐ1: a)
b)
Định nghĩa: Với mỗi góc + sin của góc + côsincủa góc + Khi + Khi Chú ý:
Bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt:
Ví dụ 1 (SGK – tr35)
Luyện tập 1:
M là điểm nằm trên nửa đường tròn sao cho Vì Xét tam giác MOP vuông tại P có:
Điểm M nằm bên trái trục tung nên có tọa độ là Theo định nghĩa có:
Chú ý: - Khi tìm x biết sin x, máy tính chỉ đưa ra giá trị - Muốn tìm x khi biết cos x, tan x, ta cũng làm tương tự như trên, chỉ thay phím
| 5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay tính giá trị lượng giác của một góc và tính góc khi biết giá trị lượng giác của góc. |
TIẾT 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA HAI GÓC BÙ NHAU
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu và giải thích được hệ thức liên hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc bù nhau, phụ nhau.
- HS áp dụng hệ thức liên hệ các giá trị lượng giác giữa hai góc bù nhau, hai góc phụ nhau để giải các bài toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS áp dụng mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau để suy ra tính chất, giải quyết bài tập tính toán.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của bài học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 3.1, Bài 3.2, Bài 3.3 (SGK – tr37).
c) Sản phẩm học tập: HS tính giá trị được biểu thức chứa giá trị lượng giác, rút gọn biểu thức, chứng minh hệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho nửa đường tròn đơn vị tâm O nằm phía trên trục hoành. Với mỗi góc
(
), ta xác định một điểm
trên nửa đường tròn đó sao cho
. Theo định nghĩa, khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D.
với mọi ![]()
Câu 2: Cho góc nhọn
(
). Khi góc
tăng dần từ
đến
, khẳng định nào sau đây về dấu hoặc sự thay đổi của các giá trị lượng giác là đúng?
A.
và giá trị
giảm dần
B.
và giá trị
tăng dần
C.
và giá trị
giảm dần
D.
và giá trị
tăng dần
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.1, Bài 3.2 (SGK – tr37) mỗi nhóm sẽ làm một ý a hoặc b hoặc c theo sự sắp xếp của giáo viên, chú ý không dùng máy tính cẩm tay, sử dụng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.
- GV cho HS làm bài 3.3 theo nhóm 4, sử dụng phương pháp khăn trải bàn, GV gợi ý chiếu hình:
+ Lấy điểm
trên nửa đường tròn đơn vị, sao cho
. Gọi
theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của
trên
.

+ Khi đó hãy viết tọa độ của M, N, P theo
và
.
+ Tính ON, OP theo
và
.
+ Áp dụng tính chất của hình chữ nhật ONMP tìm mối quan hệ của OM, ON và OP.
+ Từ đó chứng minh hệ thức câu a.
+ Với câu b và c: viết mối quan hệ của
và
,
, rồi chứng minh vế trái bằng vế phải của đẳng thức.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | D | A | C |
Đáp án bài tập SGK:
Bài 3.1.
a) ![]()
=
;
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý kết quả của bài 3.3
![]()
![]()
![]()
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




