Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài 7: Các khái niệm mở đầu

Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài 7: Các khái niệm mở đầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG IV. VECTƠ

BÀI 7: CÁC KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Phát biểu, nhận biết và thể hiện được khái niệm vec tơ, hai vec tơ cùng phương, hai vec tơ cùng hướng, hai vec tơ bằng nhau, vec tơ – không.
  • Biết biểu thị các đại lượng như lực, vận tốc bằng vectơ.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về vectơ, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: thiết lập đối tượng toán học để biểu diễn đại lượng gồm hai thành phần là độ lớn và hướng, từ đó, giải quyết các vấn đề liên quan tới các đại lượng đó.
  • Giao tiếp toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: CÁC KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU VỀ VECTƠ

Hoạt động 1: Các khái niệm mở đầu về vectơ

a) Mục tiêu: 

- HS phát biểu, nhận biết và thể hiện về khái niệm vectơ, độ dài của một vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ1, HĐ2, HĐ3, Luyện tập 1, 2, đọc hiểu các Ví dụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, xác định được một vectơ, giá của vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và hai vectơ bằng nhau.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời HĐ1.

+ Giới thiệu, từ điểm A tới B đồng thời có hai yếu tố là độ dài và hướng từ A đến B.

+ Đoạn thẳng mà có hướng như vậy người ta gọi là một vectơ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS đọc khái niệm.

+ Nhấn mạnh: Một vectơ có hai yếu tố là độ dài và hướng để phân biệt với đoạn thẳng.

- GV nhấn mạnh cho HS: khi viết và đọc vectơ, điểm đầu đọc và viết trước, điểm cuối đọc và viết sau.

- GV đưa ra các chú ý cho HS.

- GV hỏi thêm: Hai điểm A, B phân biệt thì tạo ra mấy vectơ?

(Tạo ra hai vectơ là: kenhhoctap).

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc Ví dụ 1, GV hướng dẫn HS.

- HS thực hiện Luyện tâp 1.

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS thực hiện HĐ2.

kenhhoctap

Sau khi thực hiện, nhấn mạnh: Chỉ khi hai xe di chuyển trên hai làn đường song song ta mới xét tới sự cùng hướng hay ngược hướng của chúng.

- GV giới thiệu về khái niệm giá và hai vectơ cùng phương.

kenhhoctap

Ví dụ: các cặp vectơ cùng phương là:

kenhhoctapkenhhoctap; kenhhoctapkenhhoctap; kenhhoctapkenhhoctap.

- HS hãy kể tiếp các cặp vectơ cùng phương của hình trên.

   

- GV cho HS làm HĐ3.

   

   

Từ đó khái quát ta chỉ xét cùng hướng và ngược hướng khi nào?

- GV nhấn mạnh: chỉ khi hai vectơ cùng phương thì ta mới xét tới chúng cùng hướng hay ngược hướng. 

- GV cho hình ảnh:

kenhhoctap

+ Hãy nhận xét về độ dài và phương, hướng của hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap.

(Hai vectơ có độ dài bằng nhau và cùng hướng).

- GV giới thiệu như vậy gọi là hai vectơ bằng nhau.

Từ đó HS khái quát, phát biểu khái niệm hai vectơ bằng nhau.

+ Hỏi thêm: Vậy hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap có bằng nhau không? Vì sao?

(Hai vectơ không bằng nhau, vì hai vectơ không cùng hướng).

- GV giới thiệu về vectơ không, các vectơ không bằng nhau và dùng chung kí hiệu. 

+ Cho trước một vectơ kenhhoctap và điểm O, có bao nhiêu điểm A sao cho kenhhoctap? Vì sao?

(Có duy nhất một điểm A, vì áp dụng tiên đề Euclid, qua điểm O chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng là giá của vectơ kenhhoctap.)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS đọc Ví dụ 2, GV hướng dẫn, trình bày. Nhấn mạnh cho HS về từng điều kiện bằng nhau của hai vectơ: Phương, hướng, độ dài.

- HS làm Luyện tập 2 theo nhóm đôi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Khái niệm vectơ

HĐ1: 

kenhhoctap

Gọi điểm mà tàu rẽ là C, khi đó:

AC = CB = 10 km.

Suy ra tam giác ACB vuông cân tại C.

Từ đó, kenhhoctapvà 

AB = kenhhoctapkm.

Vậy khi tàu chạy thẳng từ A tới B (không đổi hướng), thì tàu phải đi theo hướng kenhhoctapvà phải đi 14,14 km.

   

Khái niệm:

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là, trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm đầu, điểm cuối.

Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

   

Chú ý: 

+ Vectơ có điểm đầu A và điểm cuối B kí hiệu là kenhhoctap. kenhhoctap

+ Vectơ còn được kí hiệu là kenhhoctap

kenhhoctap

+ Độ dài của vectơ kenhhoctap tương ứng được kí hiệu là kenhhoctap.

Ví dụ 1 (SGK – tr47)

Luyện tập 1:

Các vectơ có độ dài bằng a và có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của tam giác ABC là:

kenhhoctap.

2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau

HĐ2: 

Nhận xét đúng: a, c.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Kết luận:

- Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó.

- Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

   

   

   

   

HĐ3: 

Vectơ cùng hướng với vectơ kenhhoctap: kenhhoctap

Vectơ ngược hướng với vectơ kenhhoctap: kenhhoctap.

Kết luận:

- Đối với hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.

- Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap được gọi là bằng nhau, kí hiệu kenhhoctap, nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Chú ý: 

- Xét các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau (ví dụ: kenhhoctap), gọi là vectơ-không.

- Quy ước vectơ không có độ dài bằng 0, cùng hướng, cùng phương với mọi vectơ.

- Các vectơ-không có cùng độ dài và cùng hướng nên bằng nhau và được kí hiệu chung là kenhhoctap.

- Với mỗi điểm O và vectơ kenhhoctap cho trước, có duy nhất điểm A sao cho kenhhoctap.

kenhhoctap

   

Ví dụ 2 (SGK – tr48)

   

   

   

Luyện tập 2:

kenhhoctap

+) kenhhoctapkenhhoctap: độ dài bằng nhau, không cùng phương, không cùng hướng.

+) kenhhoctapkenhhoctap: độ dài khác nhau, AB < CD, cùng phương, ngược hướng.

+) kenhhoctapkenhhoctap: độ dài bằng nhau, không cùng phương, không cùng hướng.

Không cặp nào trong các cặp vectơ trên bằng nhau.

   

TIẾT 2: DÙNG VECTƠ ĐỂ BIỂU THỊ MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ HÌNH HỌC, ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

Hoạt động 2: Dùng vectơ để biểu thị một số mối quan hệ hình học, đại lượng vật lí

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết và thể hiện được điều kiện thẳng hàng, điều kiện điểm nằm giữa hai điểm theo ngôn ngữ vectơ.

- HS biết cách biểu thị một số đại lượng vật lí như: lực, vận tốc, gia tốc theo vectơ.

- Áp dụng kiến thức làm các bài toán tính toán, thực tế về vectơ và vectơ trong mối quan hệ hình học, trong đại lượng vật lí.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm Ví dụ 3, 4, Luyện tập 3, phần Vận dụng và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS dùng vectơ để biểu thị một số mối quan hệ hình học và đại lượng vật lí như: ba điểm thẳng hàng, đại lượng lực, vận tốc, gia tốc, giải các bài toán thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 (SGk – tr50).

c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định vectơ cùng phương, ngược hướng, cùng hướng, bằng nhau, vận dụng vào giải bài toán chứng minh.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1: Trong hình học, một đoạn thẳng đã được định hướng (nghĩa là đã chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối) được gọi là gì?

A. Vectơ

B. Đường thẳng

C. Trục tọa độ

D. Độ dài đoạn thẳng

Câu 2: Cho hai vectơ khác vectơ-không là kenhhoctapkenhhoctap. Khẳng định nào sau đây là điều kiện cần và đủ để hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap được gọi là bằng nhau?

A. Chúng cùng hướng

B. Chúng cùng hướng và có cùng độ dài

C. Chúng cùng phương và có cùng độ dài

D. Chúng ngược hướng và có cùng độ dài

Câu 3: Cho ba điểm kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap phân biệt cùng nằm trên một đường thẳng, trong đó điểm kenhhoctap nằm giữa hai điểm kenhhoctapkenhhoctap. Khẳng định nào sau đây về các cặp vectơ là sai?

A. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap cùng hướng.

B. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap ngược hướng.

C. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap ngược hướng.

D. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap cùng hướng.

Câu 4: Cho hình chữ nhật kenhhoctap có tâm kenhhoctap (giao điểm của hai đường chéo). Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về các vectơ có điểm đầu và điểm cuối được chọn từ các đỉnh kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap?

A. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap bằng nhau.

B. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap bằng nhau.

C. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap cùng phương.

D. Hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap cùng hướng.

   

Câu 5: Cho hình bình hành kenhhoctap có tâm kenhhoctap (giao điểm của hai đường chéo). Gọi kenhhoctap là tập hợp tất cả các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối được chọn từ các điểm kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap. Tìm số lượng phần tử của tập hợp S sao cho các vectơ này bằng với vectơ kenhhoctap.

A. 3 phần tử

B. 0 phần tử

C. 2 phần tử

D. 1 phần tử

- GV cho HS trả lời nhanh Bài 4.1, yêu cầu giải thích;

Bài 4.1 (SGK – tr50) Cho ba vectơ kenhhoctap đều khác kenhhoctap. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

a) kenhhoctap đều cùng hướng với kenhhoctap.

b) Nếu kenhhoctap không cùng hướng với kenhhoctap thì kenhhoctap ngược hướng với kenhhoctap;

c) Nếu kenhhoctapkenhhoctap đều cùng phương với kenhhoctap thì kenhhoctapkenhhoctap cùng phương;

d) Nếu kenhhoctapkenhhoctap đều cùng hướng với kenhhoctap thì kenhhoctapkenhhoctap cùng hướng.

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi Bài 4.2, 4.3, 4.4 (SGK – tr50).

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-10-ket-noi-bai-7-cac-khai-niem-mo-dau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ABCAD

Đáp án bài tập SGK: 

Bài 4.1.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 4.5 (SGK – tr50).

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán về biểu thị đại lượng vật lí theo vectơ.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay