Giáo án NLS Toán 10 kết nối Thực hành trải nghiệm: Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính
Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Thực hành trải nghiệm: Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TÌM HIỂU MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ TÀI CHÍNH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Thực hành thiết lập kế hoặch đầu tư cá nhân để đạt được tỉ lệ tăng trưởng như mong đợi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, tư duy và lập luận toán học: thông qua các bài toán thực tiễn về tiết kiệm và đầu tư.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS được tiếp cận với các bài toán tiết kiệm, gợi tâm thế vào bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS bài toán về tiết kiệm tiền gửi:
Bạn An có 15 triệu đồng để mua máy tính, bạn nhờ bố mẹ gửi tiền ngân hàng có kì hạn 12 tháng với lãi suất 6%/năm. Bạn An dự định mua máy tính trị giá 16,2 triệu đồng.

Sau 12 tháng, bạn An rút tiền tiết kiệm để có tiền mua máy tính. Liệu số tiền tiết kiệm có đủ để mua máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Tiết kiệm và đầu tư là các phương thức khác biệt đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch xây dựng tài sản và phân bổ ngân sách chi tiêu của em. Bài học này giúp em thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, đặc biệt là trong quản lí tài chính."
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tiết kiệm và đầu tư
a) Mục tiêu:
- HS được làm quen với các bài toán tiết kiệm và đầu tư. HS biết cách tính các bài toán tiết kiệm, đầu tư cơ bản.
- Nhận biết sự khác nhau giữa tiết kiệm và đầu tư.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các HĐ1, 2, bài tập Vận dụng 1.
c) Sản phẩm: HS tính được số tiền tiết kiệm có kì hạn theo lãi suất nhất định, vận dụng toán học tính toán để có sự so sánh trong các bài toán đầu tư và tiết kiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thuế thu nhập cá nhân
a) Mục tiêu:
- HS tính được thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp.
b) Nội dung: HS đọc SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ3, Vận dụng 2.
c) Sản phẩm: HS tính được thuế thu nhập cá nhâ, xây dựng công thức tính thuế với các mức thu nhập tính thuế khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI), tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân và cách tính thuế theo bảng thuế suất. - GV giới thiệu về thuế thu nhập cá nhân và cách tính thuế theo bảng thuế suất. + Phải tính được thu nhập tính thuế. + Xét thu nhập tính thuế tương ứng với các bậc thuế, để tính toán phần thuế cần đóng. - GV cho ví dụ: Nếu phần thu nhập thuế cần đóng là 13 triệu thì: + 5 triệu sẽ tính theo bậc thuế 1. + 5 triệu sẽ tính theo bậc thuế 2. + 3 triệu còn lại tính theo bậc thuế 3. - HS viết lại cách tính: 5. 5% + 5.10% + 3.15% = 1,2 triệu đồng. - GV cho HS thực hiện nhóm 4 làm HĐ3. GV hướng dẫn: + Đặt x (triệu đồng) là thu nhập tính thuế và y (triệu đồng) là số tiền thuế thu nhập cá nhân tính theo tháng. + a) Nếu phần thu nhập tính thuế không quá 5 triệu đồng thì x sẽ có điều kiện gì? Hãy xác định bậc lương tương ứng để tìm y. + Tương tự thực hiện câu b. GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ đồ thị hàm số cho HS quan sát. + c) Tính thu nhập tính thuế, xác định bậc thuế rồi tính thuế thu nhập cá nhân. - GV cho HS thực hiện Vận dụng 2 theo nhóm 4. GV hướng dẫn từng trường hợp: + Gọi x (triệu đồng) là thu nhập tính thuế và y (triệu đồng) là số tiền thuế thu nhập cá nhân tính theo tháng. + Tương tự như HĐ3 nêu công thức tính y theo x với trường hợp:
+ Trường hợp 10 (Tính theo 3 bậc. Là các bậc: bậc 1, bậc 2, bậc 3. y = 0,05.5 + 0,1.5+ 0,15.(x – 10) = 0,15x – 0,75). + Tương tự HS tính công thức với các bậc thuế khác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, tham gia thảo luận nhóm. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lại kiến thức: | 2. Thuế thu nhập cá nhân - Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền (thuế) mà người có thu nhập phải trích nộp một phần vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. Các khoản giảm trừ thông thường bao gồm: + Giảm trừ bản thân; + Giảm trừ người phụ thuộc. - Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là tit lệ phần trăm dùng để tính số thuế phải nộp căn cứ vào phần thu nhập tính thuế của mỗi người.
HĐ3: Gọi x (triệu đồng) là thu nhập tính thuế và y (triệu đồng) là số tiền thuế thu nhập cá nhân (tính theo tháng). a. Với y = 0,05x. Vẽ đồ thị hàm số:
b. Với y = 5.0,05 + 0,1(x – 5) = 0,1x – 0,25.
c. Thu nhập tính thuế của anh Nam trong một tháng là: 28 – 11 – 4,4 = 12,6 (triệu đồng). Tiền thuế thu nhập cá nhân anh Nam phải nộp mỗi tháng là: y = 0,05. 5 + 0,1. 5 + 0,15. 2,6 = 1,14 (triệu đồng). Tiền thuế thu nhập cá nhân anh Nam phải nộp trong một năm là: 1,14.12 = 13,68 triệu đồng. Vận dụng 2: Gọi x (triệu đồng) là thu nhập tính thuế và y (triệu đồng) là số tiền thuế thu nhập cá nhân tính theo tháng. Với Với Với Với Với Với Với | - 1.1.NC1b: Tổ chức tìm kiếm thông tin trong môi trường số. - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trong môi trường số; Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán; HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ đồ thị hàm số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học của bài.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập GV giao.
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số tiền tiết kiệm theo kì hạn và lãi suất đã biết, HS tính được thuế thu nhập cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

