Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 27: Thể tích
Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 27: Thể tích. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 27. THỂ TÍCH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được công thức tính thể tích của khối chóp, khối lăng trụ, khối hộp, khối chóp cụt đều.
- Tính được thể tích của các khối trên trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về thể tích vào một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra lập luận trong quá trình hình thành công thức tính; thực hành và vận dụng về thể tích của các khối chóp, khối lăng trụ, khối hộp, khối chóp cụt đều.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng về thể tích vào một số tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính thể tích của các khối chóp, khối lăng trụ, khối hộp, khối chóp cụt đều.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: thước, ê ke, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Điều chỉnh được chiến lược tìm kiếm để tìm ra dữ liệu, thông tin và nội dung phù hợp nhất trong môi trường số (Tìm kiếm kích thước thực tế của các vật thể để tính thể tích).
- 1.2.NC1b: Đánh giá có tính phê phán được dữ liệu, thông tin và nội dung số (Phân tích thông tin từ video AI mở đầu).
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Sử dụng hệ thống Quizizz/Azota để làm bài tập).
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp (Chụp ảnh và tải bài làm lên không gian Padlet).
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức (Sử dụng phần mềm GeoGebra 3D để trực quan hóa sự thay đổi thể tích hình khối).
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng AI Chatbot để tra cứu lại công thức diện tích đa giác đáy).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
- Đồ dùng dạy học.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota, phần mềm GeoGebra 3D, nền tảng không gian chia sẻ Padlet.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) có cài đặt ứng dụng GeoGebra và trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: THỂ TÍCH
Hoạt động 1: Thể tích
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được công thức tính thể tích của khối chóp, khối lăng trụ, khối hộp, khối chóp cụt đều.
- Tính được thể tích của các khối trên trong một số trường hợp đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ 1. - GV dẫn dắt: ta đã biết công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. Trong tình huống HĐ 1 cần đo phần không gian giới hạn bởi một hình. Từ đó dẫn dắt đến thể tích khối chóp, khối chóp cụt đều, khối lăng trụ, khối hộp. - GV cho HS phân biệt giữa hình chóp và khối chóp,… - GV đặt câu hỏi để dẫn đến Nhận xét: + Để tính thể tích của tứ diện ABCD có thể tính diện tích mặt đáy là mặt nào và chiều cao tương ứng kẻ từ đỉnh nào xuống mặt đó? + Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’, để tính thể tích khối hộp phải tính diện tích đáy và chiều cao tương ứng nào? - GV trình chiếu mô hình các khối bằng GeoGebra 3D, thao tác kéo thanh trượt (slider) thay đổi các kích thước chiều cao, diện tích đáy để HS quan sát sự thay đổi thể tích một cách trực quan. - HS đọc, trình bày Ví dụ 1. Làm thế nào để tính thể tích của khối tứ diện OABC? - HS thực hiện Luyện tập 1. + Xác định chiều cao của hình chóp. + Tính diện tích đáy ABCD. - GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 2. + Dựng đường qua A’ và vuông góc (ABC), từ đó tính chiều cao của lăng trụ. + Tính diện tích tam giác đều ABC. - HS thực hành tính thể tích khối chóp cụt đều trong Luyện tập 2. + b) Để chứng minh là hình lăng trụ cần chứng minh điều gì. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | HĐ 1: Thể tích của căn phòng là:
Công suất cần thiết cho máy điều hoà của căn phòng bác An là:
Kết luận Phần không gian được giới hạn bởi hình chóp, hình chóp cụt đều, hình lăng trụ, hình hộp tương ứng được gọi là khôi chóp, khối chóp cụt đều, khối lăng trụ, khối hộp. Đỉnh, mặt, cạnh, đường cao của các khối hình đó lần lượt là đỉnh, mặt, cạnh, đường cao của hình chóp, hình chóp cụt đều, hình lăng trụ, hình hộp tương ứng. - Thể tích của khối chóp có diện tích đáy
- Thể tích của khối chóp cụt đều có diện tích đáy lớn
- Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy
Nhận xét: - Thể tích của khối tứ diện bằng một phần ba tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối tứ diện ứng với mặt đó. - Thể tích của khối hộp bằng tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối hộp ứng với mặt đó. Ví dụ 1 (SGK -tr.62) Luyện tập 1
Gọi AC giao với DB tại H, ta có: Ta có:
Ví dụ 2 (SGK -tr.62) Luyện tập 2 a) Tam giác đều ABC có diện tích Tam giác đều Thể tích khối chóp cụt là:
b)
Thể tích khối lăng trụ là:
| 5.3.NC1a: HS áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (phần mềm GeoGebra 3D) để trực quan hóa, tạo ra kiến thức toán học thông qua việc quan sát sự biến thiên của các thông số động. |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Luyện tập về thể tích
a) Mục tiêu:
- HS luyện tập và vận dụng công thức tính thể tích của khối chóp, khối chóp cụt đều, khối lăng trụ, khối hộp.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS tính được thể tích theo yêu cầu bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.28 đến 7.31 (SGK -tr.63) và các câu hỏi TN.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS tính được thể tích các hình khối.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng A. B. C. D. Câu 2. Thể tích của khối chóp cụt có diện tích đáy lớn A. B. C. D. Câu 3. Cho hình chóp A. B. C. D. Câu 4. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án trắc nghiệm
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| B | B | D | D | A |
[2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (truy cập hệ thống Quizizz, làm bài tập và tương tác với bảng xếp hạng).
5.3.NC1a: GV và HS áp dụng công cụ số (Quizizz) để kiểm tra đánh giá, phân tích biểu đồ thống kê kết quả học tập để điều chỉnh quá trình tiếp thu.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.63
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 7.28 - 7.31 (SGK - tr.63).
- GV yêu cầu: Các nhóm làm bài tập ra nháp/bảng nhóm, sau đó sử dụng điện thoại chụp ảnh lại bài làm và đăng tải lên không gian Padlet của lớp để các nhóm khác quan sát, chấm chéo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
[2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (hình ảnh bài làm tự luận) thông qua nền tảng số phù hợp (Padlet) để chia sẻ, thảo luận và phản biện nhóm.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




