Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 11: Hai đường thẳng song song
Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 11: Hai đường thẳng song song. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 11. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết vị trí của hai đường thẳng trong không gian: hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song và chéo nhau.
- Giải thích tính chất cơ bản của hai đường thẳng song song trong không gian: Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho; định lí ba đường giao tuyến.
- Nhận biết một vài tính chất của hai đường thẳng song song và biết áp dụng để giải một số bài tập đơn giản. Các tính chất thừa nhận bao gồm: hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau; hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó, hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
- Mô tả và giải thích một số hình ảnh thực tiễn có liên quan đến vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức về hai đường thẳng song song để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác chứng minh hai đường thẳng song song trong không gian, nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố kiến thức.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS vẽ được hình biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 11, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 11 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG
Hoạt động 1: Vị trí tương đối của hai đường thẳng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian và ứng dụng để giải một số bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát hình 4.13 (sgk – tr. 78) và thực hiện HĐ1. + GV mời mỗi HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trong HĐ1.
+ GV nhận xét và dẫn ra phần Kết luận trong khung kiến thức trọng tâm: “Tất cả những câu hỏi và đáp án mà các em vừa thực hiện trong HĐ1 đều nói đến những vị trí của hai đường thẳng trong không gian. Nó được gọi là vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian. Vậy trong không gian có 2 đường thẳng có những vị trí tương đối nào?”. + GV trình bày phần Kết luận và mô tả cho HS hiểu được bản chất của vấn đề. - GV gọi một số HS trả lời phần Câu hỏi (SGK – tr.79). + GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI), tìm kiếm một số hình ảnh ví dụ về hai đường thẳng song song, hai đường thẳng chéo nhau trong thực tế.
- GV đưa ra thử thách giúp HS phán đoán để nhấn mạnh phần Nhận xét: “Nếu đường thẳng + GV mời ngẫu nhiên 2 HS trả lời câu hỏi. + GV nhấn mạnh khung nhận xét cho HS. - GV cho HS đọc – hiểu Ví dụ 1, sau đó yêu cầu 2 HS trình bày cách thực hiện. - GV chỉ định cho 1 HS nhắc lại thế nào là hai đường thẳng song song? Thế nào là hai đường thẳng chéo nhau? Và cho HS thảo luận nhóm đôi về phần Luyện tập 1. + GV mời 1 đôi HS lên bảng vẽ hình và trả lời phần luyện tập 1. + Các HS còn lại nhận xét, phát biểu ý kiến. + GV chốt đáp án cho HS.
- GV dẫn dắt HS làm Ví dụ 2 thông qua câu hỏi: “Nếu hai đường thẳng không chéo nhau thì chúng có nằm trong một mặt phẳng được hay không? Các em cùng quan sát và đọc – hiểu Ví dụ 2 để đưa ra câu trả lời chính xác nhất”. + GV mời 1 HS trình bày câu trả lời của mình. - GV vẽ hình và cho HS thực hiện trả lời nhanh phần Luyện tập 2. + GV chỉ định 1 HS trả lời nhanh phần a; và 1 HS khác trả lời nhanh phần b. + Các HS khác lắng nghe, và nhận xét câu trả lời. + GV chốt đáp án, HS làm bài vào vở.
- GV tổ chức hoạt động thực tế cho HS thực hiện Vận dụng 1. + GV chuẩn bị 1 cây gậy sẵn, sau đó dẫn: “Các em có thể đặt chiếc gậy này song song với một trong các máp tường được hay không?”. + GV mời một số HS lên thực hiện hoạt động. + Các HS khác quan sát và đưa ra ý kiến. + GV hỏi lại HS về kiến thức: Thế nào là hai đường thẳng song song, chéo nhau trong không gian? Và giải thích cho HS về phần Vận dụng 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại về vị trí tương đối của hai đường thẳng. | 1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng HĐ1: Quan sát Hình 4.13 ta thấy: a) Hai tuyến đường mũi tên màu đỏ và mũi tên màu vàng giao nhau. b) Hai tuyến đường mũi tên màu xanh dương và màu xanh lá cây không giao nhau. c) Hai tuyến đường mũi tên màu xanh dương và mũi tên màu đỏ song song. Kết luận: Cho hai đường thẳng a và b trong không gian. • Nếu • Nếu
Câu hỏi - Hình ảnh hai đường thẳng song song: + Hai cạnh đối diện của chiếc bàn:
+ Vạch kẻ đường:
- Hình ảnh hai đường thẳng chéo nhau: + Cạnh bàn và đường nối chân bàn.
Nhận xét - Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng đồng phẳng và không có điểm chung. - Có đúng một mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song.
Ví dụ 1. (SGK – tr.79). Hướng dẫn giải (SGK – tr.79).
Luyện tập 1
a)
b)
Do đó khi lấy bất kì 2 trong 3 đường thẳng trên thì chúng có thể cắt nhau hoặc song song hoặc trùng nhau. Vậy trong các đường thẳng Ví dụ 2: (SGK – tr.80). Hướng dẫn giải (SGK – tr.80).
Luyện tập 2. a) Các đường thẳng chéo với đường thẳng Giải thích: Nếu hai đường thẳng b) Các đường thẳng chéo với đường thẳng Vận dụng 1
Ta không thể đặt chiếc gậy đó song song với một trong các mép tường vì điểm đầu gậy chạm với sàn và 4 điểm góc của tường là các điểm không đồng phẳng nên đường thẳng tạo bởi chiếc gậy và một trong các mép tường là hai đường thẳng chéo nhau. | - 1.1.NC1b: Tổ chức tìm kiếm thông tin trong môi trường số. - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trong môi trường số. |
TIẾT 2: TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu được các tính chất của hai đường thẳng song song.
- Áp dụng được các tính chất vào xử lý một số bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của hai đường thẳng song song theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về tính chất của hai đường thẳng song song để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, 4; Luyện tập 3, 4 và Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC, LÀM BÀI TẬP
Hoạt động 3: Nhắc lại kiến thức, làm bài tập
a) Mục tiêu:
- HS nắm chắc được kiến thức về hai đường thẳng song song trong không gian.
- Xử lý được những bài tập liên quan đến hai đường thẳng song song trong không gian trong SGK.
- HS thấy được ý nghĩa của mô hình toán học vừa học.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về nhắc lại kiến thức, làm bài tập hai đường thẳng song song trong không gian theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về nhắc lại kiến thức, làm bài tập hai đường thẳng song song trong không gian để thực hành hoàn thành bài tập bài tập 4.9; 4.10 và 4.12.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về: a) Những vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian? b) Tính chất của hai đường thẳng song song trong không gian? c) Định lí và Hệ quả của hai đường thẳng song song trong không gian?
- GV cho HS đọc phần Em có biết (SGK – tr.83) để tìm hiểu thêm về những hình ảnh liên quan đến vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian. + GV mô tả, minh họa, trình chiếu các hình trong không gian cho HS hiểu và nắm được kiến thức mở rộng này.
Thực hiện các bài tập trong SGK – tr.82 - GV cho HS trả lời nhanh bài tập 4.9. + GV chỉ định mỗi HS trả lời nhanh 1 ý trong bài 4.9. + HS cần giải thích được hoặc lấy Ví dụ chứng minh vì sao có thể kết luận được điều đó. + GV nhận xét và chốt đáp án cho HS.
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 HS phần bài tập 4.10. + Nhóm HS nào nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được GV cộng điểm tùy vào nhận xét của GV. + HS cần vẽ được hình, trả lời câu hỏi. + GV cùng những HS còn lại nhận xét. GV chốt đáp án cho HS ghi bài vào vở.
- GV chỉ định một số HS nhắc lại: Dấu hiệu nhận biết của hình thang? Và tính chất của hai đường thẳng song song trong không gian? Để thực hiện bài tập 4.12. + HS suy nghĩ và làm bài tập. + GV mời 1 HS lên vẽ hình; 1 HS đứng tại chỗ đưa ra cách thực hiện. + GV nhận xét và mời 1 HS lên bảng làm bài. + GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS dưới lớp. + GV nhận xét bài làm trên bảng và chốt đáp án cho HS. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại kiến thức về bài hai đường thẳng song song trong không gian. | 3. Nhắc lại kiến thức và làm bài tập hai đường thẳng song song trong không gian a) Cho hai đường thẳng • Nếu • Nếu b) Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho. Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau. c) Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song với nhau. Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó. Em có biết (SGK – tr.83).
Bài 4.9 a) Mệnh đề a) là mệnh đề sai vì nếu b) Mệnh đề b) là mệnh đề đúng (theo định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau). c) Mệnh đề c) là mệnh đề sai vì hai đường thẳng d) Mệnh đề d) là mệnh đề sai vì Bài 4.10
a) Hai đường thẳng b) Hai đường thẳng c) Hai đường thẳng Thật vậy, nếu hai đường thẳng Bài 4.12
Xét Mà đáy Do đó,
| 5.2.NC1b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ hình. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đường thẳng song song trong không gian thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất hai đường thẳng song song trong không gian, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song trong không gian, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








