Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 5: Dãy số

Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 5: Dãy số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

CHƯƠNG II. DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

BÀI 5: DÃY SỐ

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được dãy số hữu hạn, dãy số vô hạn.
  • Thể hiện được các cách cho một dãy số: bằng liệt kê các số hạng (đối với dãy số hữu hạn và có ít số hạng); bằng công thức của số hạng tổng quát; bằng hệ thức truy hồi; bằng cách mô tả.
  • Nhận biết được tính chất tăng, giảm, bị chặn của dãy số trong những trường hợp đơn giản.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: HS sẽ phải xác định các quy tắc và mối quan hệ giữa các thành viên trong dãy để đưa ra các luận điểm và chứng minh logic.
  • Giao tiếp toán học: HS sẽ học cách diễn đạt ý tưởng toán học, giải thích các quy tắc và mô tả các tính chất của dãy số một cách rõ ràng và logic.
  • Mô hình hóa toán học: HS sẽ học cách biểu diễn các thành viên trong dãy số bằng cách sử dụng biểu thức toán học và các công thức liên quan. Mô hình hóa toán học giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính chất của dãy số và áp dụng chúng để giải quyết các bài tập.
  • Giải quyết vấn đề toán học: HS sẽ phải xác định các quy tắc, tính chất hoặc công thức của dãy số và áp dụng chúng để tìm ra các giá trị, tổng, hoặc mẫu số của dãy số. Giải quyết vấn đề toán học trong bài tập dãy số giúp HS phát triển kỹ năng tư duy logic và ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 11, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 11 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: ĐỊNH NGHĨA DÃY SỐ. CÁC CÁCH CHO MỘT DÃY SỐ

Hoạt động 1: Định nghĩa dãy số

a) Mục tiêu: 

- Giúp HS nhận biết được các định nghĩa về dãy số vô hạn và hữu hạn: Biết được thế nào là dãy số vô hạn; số hạng đầu; số hạng tổng quát của dãy số.

- Giải quyết được một số bài toán có liên quan.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Ví dụ 1, 2; Luyện tập 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS sử dụng được các định nghĩa của dãy số để tính toán các bài toán đơn giản trong SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Nhận biết dãy số vô hạn

- GV cho HS làm phần HĐ1 để nhận biết dãy số vô hạn.

+ GV yêu cầu 1 HS nhắc lại thế nào là số chính phương? và từ đó để hoàn thành HĐ1.

   

   

   

   

   

   

+ GV mời 1 HS thực hiện lần lượt các yêu cầu và GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội dung trong khung kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

- GV nêu phần Chú ý cho HS.

   

   

- GV cho HS đọc và quan sát Ví dụ 1 và giải thích chi tiết cho HS hiểu được Ví dụ 1.

Nhiệm vụ 2: Nhận biết dãy số hữu hạn

- GV cho 1 HS lên bảng làm phần HĐ2a, và 1 HS đứng tại chỗ trả lời phần b.

   

   

- GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội dung trong khung kiến thức.

   

   

   

   

   

- GV đọc – hiểu Ví dụ 2 trong SGK.

   

   

- GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập 1.

GV: Ta thấy, nếu a chia cho 5 mà dư 1 thì khi đó sẽ tồn tại một số tự nhiên q khác 0 để kenhhoctap.

+ HS có thể tự làm phần b.

+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án.

+ GV chốt đáp án cho HS.

   

   

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Định nghĩa của dãy số (hữu hạn và vô hạn).

1. Định nghĩa dãy số

Dãy số vô hạn

HĐ1.

Năm số chính phương đầu theo thứ tự tăng dần là: kenhhoctap.

Số chính phương thứ nhất là kenhhoctap

Số chính phương thứ hai là kenhhoctap

Số chính phương thứ ba là kenhhoctap

Số chính phương thứ tư là kenhhoctap

Số chính phương thứ năm là kenhhoctap

Tiếp tục như trên, ta dự đoán được công thức tính số chính phương thứ n là kenhhoctap với kenhhoctap

Kết luận:

+ Mỗi hàm số u xác định trên tập các số nguyên dương kenhhoctap được gọi là một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số), kí hiệu là kenhhoctap.

+ Ta thường viết kenhhoctap thay cho u(n) và ký hiệu dãy số  kenhhoctap bởi kenhhoctap, do đó dãy số kenhhoctap được viết dưới dạng khai triển  kenhhoctap... Số kenhhoctap gọi là số hạng đầu, kenhhoctap là số hạng thứ n và gọi là số hạng tổng quát của dãy số.

Chú ý:

Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap được gọi là dãy số không đổi.

Ví dụ 1: (SGK – tr.43).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.43).

   

Dãy số hữu hạn

HĐ2.

a) Các số chính phương nhỏ hơn 50 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là

kenhhoctap.

b) Ta có: kenhhoctap với kenhhoctap kenhhoctap

Kết luận:

+ Mỗi hàm số u xác định trên tập kenhhoctap với kenhhoctap được gọi là một dãy số hữu hạn.

+ Dạng khai triển của dãy số hữu hạn là kenhhoctap. Số kenhhoctap gọi là số hạng đầu, số kenhhoctap gọi là số hạng cuối.

Ví dụ 2: (SGK – tr.43).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.43).

   

Luyện tập 1.

a) Xét số tự nhiên a khác 0, ta có a chia cho 5 dư 1, khi đó tồn tại số tự nhiên q khác 0 để kenhhoctap.

Xét dãy số gồm tất cả các số tự nhiên chia cho 5 dư 1 theo thứ tự tăng dần. Khi đó, số hạng tổng quát của dãy số là kenhhoctap

b) Dãy gồm năm số hạng đầu của dãy số trong câu a là: kenhhoctap

Số hạng đầu của dãy là kenhhoctap, số hạng cuối của dãy là kenhhoctap.

   

   

Hoạt động 2: Các cách cho một dãy số

a) Mục tiêu:

- HS biết được cách cho một dãy số như: Liệt kê các số hạng; Công thức số hạng tổng quát; Phương pháp mô tả; Phương pháp truy hồi.

- Giải quyết được một số bài toán có liên quan.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3; Ví dụ 3, 4, 5, 6; Luyện tập 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS sử dụng được các cách cho một dãy số để tính toán các bài toán đơn giản trong SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: DÃY SỐ TĂNG, DÃY SỐ GIẢM VÀ DÃY SỐ BỊ CHẶN

Hoạt động 3: Dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được thế nào là dãy số tăng và dãy số giảm.

- HS nhận biết được dãy số bị chặn: Bị chặn trên, bị cặn dưới và bị chặn.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ4, 5; Ví dụ 7, 8; Luyện tập 3, 4; Vận dụng.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được khái niệm dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn để hoàn thiện các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Nhận biết dãy số tăng, dãy số giảm

- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ4 và nêu đáp án cho GV để nhận biết dãy số tăng, dãy số giảm. Từ đó GV ghi bảng hoặc trình chiếu phần kết luận trong khung kiến thức trọng tâm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV hướng dẫn cho HS làm Ví dụ 7, để xét tính tăng giảm của dãy số kenhhoctap.

+ GV: Các em cần tính được kenhhoctap nếu hiệu này nhỏ hơn 0 thì là dãy số giảm, còn nếu hiệu lớn hơn 0 thì là dãy số tăng.

- GV cho HS tự thực hiện luyện tập 3 và sau đó GV mời 1 HS lên bảng là bài, và mời HS khác nhận xét bài làm của bạn.

+ GV chốt đáp án cho HS.

   

   

   

 

Nhiệm vụ 2: Nhận biết dãy số bị chặn

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện HĐ5 để nhận biết dãy số bị chặn. GV quan sát HS làm bài và hỗ trợ HS khi cần.

+ GV mời 2 HS nêu cách làm và đáp án.

+ GV nhận xét và chốt đáp án cho HS.

kenhhoctap Từ đó dẫn ra phần kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS tự đọc - hiểu Ví dụ 8 sau đó mời 1 HS trình bày lại cách thực hiện cho cả lớp nghe. GV cung cấp một Câu hỏi phụ tương tự để cho HS vận dụng kiến thức để làm.

Cho dãy số kenhhoctap biết kenhhoctap. Xét tính bị chặn dãy số kenhhoctap.

+ GV chỉ định 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào vở.

+ GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS làm bài.

+ GV nhận xét bài làm trên bảng và chốt đáp án.

- GV mời 1 HS nhận xét nhanh tính bị chặn của bài Luyện tập 4 và mời chính HS đó lên bảng làm bài để chứng minh câu trả lời của mình.

+ GV mời 1 HS khác nhận xét và GV chốt đáp án cho HS.

   

   

- GV cho HS làm Vận dụng theo tổ trong lớp. Thu đua xem tổ nào làm nhanh và chính xác nhất.

+ Tổ nhanh nhất dơ tay phát biểu cách làm và đáp án cho các tổ còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm.

+ GV ghi nhận kết quả và chốt đáp án cuối cùng.

   

   

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức:

+ Dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn.

3. Dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn

Nhận biết dãy số tăng, dãy số giảm

HĐ4.

a) Ta có: 

kenhhoctap 

Xét hiệu kenhhoctap ta có: kenhhoctap, tức là kenhhoctap.

Vậy kenhhoctap

b) Ta có: kenhhoctap.

Xét hiệu kenhhoctap ta có: 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap* 

Tức là kenhhoctap

Vậy kenhhoctap.

Kết luận:

+ Dãy số kenhhoctap được gọi là dãy số tăng nếu ta có: kenhhoctap với mọi kenhhoctap *.

+ Dãy số kenhhoctap được gọi là dãy số giảm nếu ta có kenhhoctap với mọi kenhhoctap*.

Ví dụ 7: (SGK – tr.45).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.45).

   

   

   

Luyện tập 3

Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Tức là kenhhoctap

Vậy kenhhoctap là dãy số giảm.

 

Nhận biết dãy số bị chặn

HĐ5.

a) Ta có: kenhhoctap

b) Ta có: kenhhoctap 

suy ra kenhhoctap 

Do đó, kenhhoctap

Kết luận

+ Dãy số kenhhoctap được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho kenhhoctap với kenhhoctap.

+ Dãy số kenhhoctap được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại một số m sao cho kenhhoctap

+ Dãy số kenhhoctap được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại các số m. M sao cho kenhhoctap, kenhhoctap.

Ví dụ 8: (SGK – tr45).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.46). 

Câu hỏi phụ

Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap 

Suy ra kenhhoctap

Vậy dãy số kenhhoctap bị chặn.

   

   

   

   

Luyện tập 4

Ta có: kenhhoctap*.

Do đó, dãy số (un) bị chặn dưới.

Dãy số (un) không bị chặn trên vì không có số M nào thỏa mãn:

kenhhoctap = 2n – 1 ≤ M với mọi n kenhhoctap*.

Vậy dãy số kenhhoctap bị chặn dưới và không bị chặn trên nên không bị chặn.

Vận dụng

a) Ta có: 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Vậy lương của anh Thanh vào năm thứ 5 làm việc cho công ty là 300 triệu đồng.

b) 

Ta có: 

kenhhoctap với mọi kenhhoctap

Tức là kenhhoctap

Vậy kenhhoctap là dãy số tăng. Điều này có nghĩa là mức lương hàng năm của anh Thanh tăng dần theo thời gian làm việc.

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2.1; 2.2; 2.3; 2.4 (SGK – tr.46), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập của dãy số. 

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 2.5; 2.6; 2.7 (SGK – tr.46, 47).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng được các công thức dãy số vào các bài toán thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 2.5; 2.6; 2.7 (SGK – tr.46, 47).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Gợi ý đáp án:

Bài 2.5

a) Các số nguyên dương chia hết cho 3 là: kenhhoctap

Các số này có dạng 3n với n với kenhhoctap.

Vậy số hạng tổng quát của dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó đều chia hết cho 3 là kenhhoctap với kenhhoctap.

b) Các số nguyên dương chia cho 4 dư 1 có dạng là kenhhoctap với kenhhoctap

Vậy số hạng tổng quát của dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó khi chia cho 4 dư 1 là kenhhoctap với kenhhoctap.

Bài 2.6

a) Số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất là:

kenhhoctap(triệu đồng).

Số tiền ông An nhận được sau tháng thứ hai là:

kenhhoctap (triệu đồng).

b) Số tiền ông An nhận được sau 1 năm (12 tháng) là:

kenhhoctap (triệu đồng).

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

[5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Cấp số cộng".

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay