Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 3: Hàm số lượng giác

Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 3: Hàm số lượng giác. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 3: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được các khái niệm về hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn.
  •  Nhận biết được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn.
  • Nhận biết được định nghĩa các hàm số lượng giác (HSLG) kenhhoctap thông qua đường tròn lượng giác.
  • Mô tả được bảng giá trị của bốn HSLG đó trên một chu kì.
  • Vẽ được đồ thị của các hàm số kenhhoctap.
  • Giải thích được: tập xác định; tập giá trị; tính chất chẵn, lẻ; tính tuần hoàn, chu kì; khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số kenhhoctap dựa vào đô thị.
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với HSLG.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với hàm số lượng giác.
  • Giao tiếp toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 11, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 11 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

HÀM SỐ CHẴN, HÀM SỐ LẺ, HÀM SỐ TUẦN HOÀN.

ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ kenhhoctap

Hoạt động 1: Định nghĩa hàm số lượng giác

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được khái niệm hàm số lượng giác;

- Nắm được tập xác định của các hàm số lượng giác.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ 1; Ví dụ 1; Luyện tập 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS trình bày được định nghĩa về các hàm số lượng giác và tìm được tập xác định của những hàm số đó.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chỉ định 1 HS nhắc lại cách sử dụng MTCT để tính toán số đo của góc lượng giác? Từ đó HS có thể làm được HĐ1.

+ GV mời một số HS đọc kết quả tính được trong bảng ở HĐ1.

+ GV nhận xét và chốt đáp án.

- GV phân tích, đặt câu hỏi dẫn dắt cho HS nhận thức được về 4 hàm số lượng giác cơ bản:

+ Các em cần nhớ lại kiến thức trong phần “Giá trị lượng giác của góc lượng giác” ở bài 2 và cho biết:

+ Với mỗi số thực kenhhoctap, ta xác định được duy nhất một điểm M trên đường tròn lượng giác. Số đo của  góc lượng giác (OA, OM) bằng giá trị nào?

+ Khi đó ta có thể xác định được các giá trị lượng giác của x không?

   

   

   

   

- GV trình bày phần khung kiến thức trọng tâm cho HS.

- GV nhấn mạnh rằng: HS cần phải thuộc được tập xác định của từng hàm số lượng giác.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 sau đó:

+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách thực hiện.

+ GV trình bày chi tiết và giảng lại cho HS nắm được cách tìm tập xác định của một hàm số.

- GV cho HS tự thực hiện Luyện tập 1 sau đó mời 1 HS lên bảng làm bài.

+ GV mời 1 HS khác nhận xét bài làm của bạn.

+ GV chốt đáp án cho HS.

   

- GV đặt thêm Câu hỏi mở rộng hơn cho HS tư duy, vận dụng được kiến thức linh hoạt hơn:

Tìm tập xác định của hàm số: 

kenhhoctap= kenhhoctap

+ GV hướng dẫn: Với bài tập này, cần phải tìm điều kiện xác định cho cả căn thức trên tử và mẫu thức.

+ GV chỉ định 1 HS nhắc lại ĐKXĐ của một căn thức?

+ HS suy nghĩ làm bài, GV mời 1 HS lên bảng trình bày.

+ GV nhận xét và chốt đáp án cho HS ghi bài.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Định nghĩa các hàm số lượng giác.

+ Tập xác định của hàm số lượng giác.

1. Định nghĩa hàm số lượng giác

HĐ1:

xkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
0010KXĐ
kenhhoctapkenhhoctap0KXĐ0

* KXĐ: Không xác định.

kenhhoctap

Với mỗi số thực  kenhhoctap, ta xác định được duy nhất một điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho số đo của góc lượng giác (OA, OM) bằng kenhhoctap. Do đó, ta luôn xác định được các giá trị lượng giác kenhhoctapkenhhoctap của x lần lượt là tung độ và hoành độ của điểm M. Nếu kenhhoctap, ta định nghĩa kenhhoctap và nếu kenhhoctap thì ta định nghĩa kenhhoctap.

Định nghĩa:

- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực kenhhoctap được gọi là hàm số sin, kí hiệu là kenhhoctap.

Tập xác định của hàm số sin là kenhhoctap.

- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực kenhhoctap được gọi là hàm số côsin, kí hiệu là kenhhoctap

Tập xác định của hàm số côsin là kenhhoctap.

- Hàm số cho bởi công thức kenhhoctap được gọi là hàm số tang, kí hiệu là kenhhoctap.

Tập xác định của hàm số tang là kenhhoctap.

Hàm số cho bởi công thức kenhhoctap được gọi là hàm số côtang, kí hiệu là kenhhoctap.

Tập xác định của hàm số tang là kenhhoctap.

Ví dụ 1: (SGK – tr.23).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.23).

   

   

   

   

   

Luyện tập 1

Biểu thức kenhhoctap có nghĩa khi kenhhoctaptức là:

kenhhoctap 

Vậy tập xác định của hàm số kenhhoctapkenhhoctap.

Câu hỏi mở rộng

kenhhoctap kenhhoctap

Điều kiện xác định của hàm số:

kenhhoctap 

kenhhoctap

Vậy kenhhoctap.

   

   

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

   

Hoạt động 2: Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết định nghĩa hàm số chẵn và hàm số lẻ.

- HS phát biểu được tính chẵn lẻ của hàm số.

- HS nắm được thế nào là một hàm số tuần hoàn.

- Xử lý được một số bài toán có liên quan.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ2, 3; Ví dụ 3; Luyện tập 3.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ và hàm số tuần hoàn. HS làm được các HĐ, ví dụ và luyện tập trong phần này.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Đồ thị và tính chất của hàm số kenhhoctap

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được đồ thị, tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ, khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số kenhhoctap.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ4; Ví dụ 4; Luyện tập 4; Vận dụng 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được đồ thị của hàm số kenhhoctap và tính chất của nó.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS làm phần HĐ4

+ HĐ4 a: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách xác định tính chẵn, lẻ của hàm số?.

   

   

   

   

   

   

+ HĐ4 b: HS có thể sử dụng MTCT để tính toán các giá trị.

          

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

+ HĐ4 c: GV hướng dẫn cho HS cách vẽ hình dựa trên các giá trị đặc biệt ở câu b.

+ GV cho HS suy nghĩ làm bài và mời 1 HS lên bảng làm phần a, 1 HS đứng tại chỗ nêu đáp án.

+ GV nhận xét và chốt đáp án.

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 1.14 và phần HĐ4 rồi đặt câu hỏi cho HS để dẫn vào khung kiến thức trọng tâm:

+ Từ đồ thị hàm kenhhoctap hãy nghiệm lại tập giá trị, tính chẵn lẻ, tính tuần hoàn và chu kì của hàm số?

+ Xét trên đồ thị, hãy tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số.

+ HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ GV nhận xét và nêu phần khung kiến thức trọng tâm.

   

   

   

- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 4 để cho HS biết cách sử dụng đồ thị hàm số để giải phương trình kenhhoctap và bất phương trình kenhhoctap.

+ GV: Ta thấy, trong khoảng kenhhoctap đồ thị có giá trị bằng 0 khi x và y bằng 0. Tức là ở đúng gốc tọa độ.

+ GV: Xét trong khoảng kenhhoctap ta thấy hàm số dương ứng với phần đồ thị ở phía trên trục hoành, tức là kenhhoctap

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phần Luyện tập 4.

+ HS trao đổi, đưa ra đáp án và đối chiếu với nhau.

+ GV mời 1 HS lên bảng làm bài.

+ GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS làm bài.

+ GV nhận xét bài làm và chuẩn hóa đáp án.

- GV cho HS làm phần Vận dụng 1

kenhhoctap GV hướng dẫn:

+ Thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ chính là một chu kì tuần hoàn của hàm v(t). Từ đó ta suy ra được T.

   

   

   

+ Với v > 0 ta tính được kenhhoctap.

Với v < 0 ta tính được kenhhoctap.

Mà tập giá trị của hàm kenhhoctap là 

kenhhoctap nên ta tìm được kenhhoctap nằm ở trong khoảng nào? Từ đó ta tính được khoảng thời gian nào người đó hít vào và thở ra.

+ HS suy nghĩ và làm bài, GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài.

+ GV nhận xét, chốt đáp án và rút ra kinh nghiệm làm bài cho HS.

   

   

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức:

+ Đồ thị của hàm số kenhhoctap, và các tính chất của hàm số kenhhoctap.

3. Đồ thị và tính chất của hàm số kenhhoctap

HĐ4.

a) Hàm số kenhhoctap có tập xác định là kenhhoctap.

Do đó, nếu kenhhoctap thì kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

                        kenhhoctap

Vậy kenhhoctap là hàm số lẻ.

b) Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap là hàm số lẻ nên:

kenhhoctap

kenhhoctap;

kenhhoctap;

kenhhoctap.

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

xkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap0kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
x0kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap0kenhhoctap1kenhhoctap
xkenhhoctap 
kenhhoctap0 

c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các đoạn khác có độ dài bằng chu kì T = 2π, ta được đồ thị của hàm số y = sin x như hình dưới đây.

kenhhoctap

Kết luận:

Hàm số kenhhoctap:

+ Có tập xác định là kenhhoctap và tập giá trị là kenhhoctap.

+ Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì kenhhoctap.

+ Đồng biến trên mỗi khoảng:

kenhhoctap

+ Nghịch biến trên mỗi khoảng: 

kenhhoctap.

+ Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ và gọi là một đường hình kenhhoctap.

   

Ví dụ 4: (SGK – tr.26)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.26).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Luyện tập 4

Ta có: kenhhoctap với kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap.1; hay:

kenhhoctap với kenhhoctap.

Vậy hàm số kenhhoctap có tập giá trị là kenhhoctap.

   

   

   

Vận dụng 1

a) Thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ chính là một chu kì tuần hoàn của hàm v(t) và là: kenhhoctap (giây).

Ta có: 1 phút = 60 giây.

Do đó, số chu kì hô hấp trong một phút của người đó là kenhhoctap (chu kì).

b) Ta có: kenhhoctap

+) v > 0 khi kenhhoctap

kenhhoctap với kenhhoctap. Do đó, 

kenhhoctap.

+) v < 0 khi kenhhoctap

kenhhoctap với kenhhoctap. Do đó, 

kenhhoctap.

+) Với kenhhoctap ta có kenhhoctap.

+) Với kenhhoctap ta có kenhhoctap.

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, khoảng thời điểm sau 0 giây đến trước 3 giây thì người đó hít vào và khoảng thời điểm sau 3 giây đến 5 giây thì người đó thở ra.

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

   

TIẾT 2: ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ kenhhoctap

ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ kenhhoctap

ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ kenhhoctap

Hoạt động 4: Đồ thị và tính chất của hàm số kenhhoctap

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được đồ thị, tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ, tuần hoàn, khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số kenhhoctap.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ5; Ví dụ 5; Luyện tập 5; Vận dụng 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được đồ thị của hàm số kenhhoctap và tính chất của nó.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 5: Đồ thị và tính chất của hàm số kenhhoctap

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được đồ thị, tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ, tuần hoàn và khoảng đồng biến của hàm số kenhhoctap.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ6; Ví dụ 6; Luyện tập 6.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được đồ thị của hàm số kenhhoctap và tính chất của nó.

d) Tổ chức thực hiện:

   

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thực hiện HĐ6 và hướng dẫn HS vẽ đồ thị của hàm số kenhhoctap.

+ Các HĐ6a và b HS tự thực hiện. GV quan sát và trợ giúp học sinh nếu HS cần.

+ GV yêu cầu 2 HS trình bày câu trả lời cho câu a và b.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

+ GV hướng dẫn HS cách vẽ đồ thị hàm số kenhhoctapchi tiết.

   

   

   

   

   

+ GV chỉ định một HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi HĐ5c về các tính chất cơ bản của hàm kenhhoctap.

   

   

   

   

+ GV chính xác hóa câu trả lời của HS bằng cách nêu phần Kết luận trong khung kiến thức trọng tâm.

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS quan sát, đọc – hiểu Ví dụ 6, sau đó chỉ định 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách thực hiện.

Sau đó GV chính xác hóa câu trả lời.

- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về phần Luyện tập 6.

+ HS suy nghĩ, tranh luận và đưa ra đáp án.

+ GV nhận xét và rút ra kinh nghiệm làm bài cho HS.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức:

+ Đồ thị của hàm số kenhhoctap, và các tính chất của hàm số kenhhoctap.

5. Đồ thị và tính chất của hàm số kenhhoctap

HĐ6

a) Hàm số y = f(x) = tan x có tập xác định là kenhhoctap.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: kenhhoctap 

                      kenhhoctap 

Vậy kenhhoctap là hàm số lẻ.

b) Ta có: kenhhoctap;

kenhhoctap.

kenhhoctap là hàm số lẻ nên: 

kenhhoctap;

kenhhoctap;

kenhhoctap

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

xkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap0
kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap0
xkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap 
kenhhoctapkenhhoctap1kenhhoctap 

c) 

Đồ thị hàm số:

kenhhoctap

Quan sát Hình 1.16, ta thấy đồ thị hàm số y = tan x có:

+) Tập giá trị là kenhhoctap.

+) Đồng biến trên mỗi khoảng: 

kenhhoctap (do đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

Kết luận

Hàm số kenhhoctap:

+ Có tập xác định là kenhhoctap và tập giá trị là kenhhoctap;

+ Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì kenhhoctap;

+ Đồng biến trên mỗi khoảng:

kenhhoctap;

+ Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

Ví dụ 6: (SGK – tr.29).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.9).

   

   

Luyện tập 6

Hàm số y = tan x nhận giá trị âm ứng với phần đồ thị nằm dưới trục hoành. Từ đồ thị ở Hình 1.16 ta suy ra trên đoạn kenhhoctap thì kenhhoctap khi kenhhoctap.

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

   

Hoạt động 6: Đồ thị và tính chất của hàm số kenhhoctap

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được đồ thị, tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ, tuần hoàn và khoảng đồng biến của hàm số kenhhoctap.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ7; Ví dụ 7; Luyện tập 7.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được đồ thị của hàm số kenhhoctap và tính chất của nó.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1.15; 1.16; 1.17; 1.18. HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tìm tập xác định; tính chẵn, lẻ; tập giá trị của hàm số lượng giác.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 1.19 (SGK – tr.30) và Bài tập thêm.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng được tính chất của các hàm số lượng giác để giải và đưa ra đáp án cho các bài toán.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay