Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 9: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 9: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 9: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Hiểu ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng của mẫu số liệu thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết và hiểu các khái niệm, quy tắc để tính toán các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
- Giao tiếp toán học: Sử dụng ngôn ngữ và biểu đồ, bảng toán học để trình bày ý kiến, giải thích và trao đổi thông tin về các vấn đề toán học với người khác một cách rõ ràng và logic.
- Mô hình hóa toán học: Chuyển đổi các tình huống thực tế thành các mô hình toán học, xác định các thành phần và quan hệ giữa chúng, để thực hiện tính toán các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
- Giải quyết vấn đề toán học: Áp dụng kiến thức và kỹ năng toán học để giải quyết các vấn đề phức tạp, thực tế liên quan đến Số trung bình, trung vị, mốt, tứ phân vị.
- Sử dụng công cụ và phương tiện toán học: Sử dụng MTCT để tính toán các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Toán 11, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Toán 11 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: SỐ TRUNG BÌNH CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM.
TRUNG VỊ CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM
Hoạt động 1: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và hiểu được công thức tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.
- HS vận dụng công thức vào một số bài tập và ví dụ có trong bài.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Luyện tập 1, các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết và hiểu được công thức tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai HĐ1 cho HS khảo sát thời gian tự học của các HS khác trong lớp theo mẫu:
- GV có thể gợi ý cho HS: + Dựa trên mẫu khảo sát ta chỉ thu được số liệu dạng ghép nhóm nên không thể tính chính xác thời gian tự học trung bình. + Để ước lượng thời gian tự học trung bình, trong mỗi nhóm ta chọn một giá trị đại diện và xem như các giá trị trong nhóm bằng nhau và bằng giá trị đại diện này.
- GV giới thiệu công thức tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
- GV giảng phần Chú ý theo SGK để cho HS biết cách xử lý khi gặp mẫu số liệu ghép nhóm cho số liệu rời rạc.
- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 1. + Trong mỗi nhóm cân nặng ta chọn một giá trị đại diện là trung bình cộng của hai đầu mút nhóm đó và ta lập được bảng thống kê cân nặng của các HS. + Sau đó áp dụng công thức tìm số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm để tính toán. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Luyện tập 1. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ nêu hướng giải quyết bài toán này. + GV chỉ định 1 HS lên bảng làm bài và cả lớp cùng nhận xét bài làm của bạn.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm có bằng với số trung bình của mẫu số liệu gốc không? Số trung bình cho biết điều gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 theo yêu cầu, trả lời câu hỏi. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Công thức tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm. | 1. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm HĐ1. a) Giả sử lớp 11A có 30 học sinh và sau khi khảo sát, ta có được bảng thống kê như sau:
b) Ta không thể tính chính xác thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp vì không có mẫu số liệu cụ thể về thời gian tự học của từng học sinh. c) Có thể tính gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm bằng cách chọn thời gian đại diện cho mỗi nhóm, sau đó sử dụng tần số tương ứng để tính số trung bình, cụ thể: - Thời gian tự học dưới - Thời gian tự học từ 1,5 đến dưới 3 giờ, ta chọn giá trị đại diện là - Thời gian tự học từ 3 đến dưới 4,5 giờ, ta chọn giá trị đại diện là - Thời gian tự học là từ 4,5 giờ trở lên, ta chọn giá trị đại diện là 5,25, tần số tương ứng là 2.
Vậy thời gian tự học trung bình của học sinh lớp 11A xấp xỉ khoảng 2,6 giờ. Công thức Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
Trong đó
Chú ý: Đối với số liệu rời rạc, người ta thường cho các nhóm dưới dạng
Ví dụ 1: (SGK – tr.63). Hướng dẫn giải – (SGK – tr.63).
Luyện tập 1 Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Tổng số học sinh là
Ý nghĩa Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho số trung bình của mẫu số liệu gốc, nó cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng để đại diện cho mẫu số liệu.
| 5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán. |
Hoạt động 2: Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm
a) Mục tiêu:
- HS nắm được công thức tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Học phát biểu được các bước để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2; Luyện tập 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS xác định được công thức và các bước tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: TỨ PHÂN VỊ CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM.
MỐT CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM
Hoạt động 3: Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được khái niệm về tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba,….
- Học sinh áp dụng công thức tính tứ phân vị để xử lí các bài toán, ví dụ có liên quan.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ3, Luyện tập 3, các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, Học sinh hiểu được khái niệm về tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba,….và công thức tính tứ phân vị.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn cho HS thực hiện HĐ3 để hiểu được tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
+ + Tứ phân vị thứ ba chính là trung vị của 10 số liệu còn lại - GV khái quát lại cách thực hiện tìm tứ phân vị trong mẫu số liệu ghép nhóm theo khung kiến thức trọng tâm trọng SGK cho HS.
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3. GV hướng dẫn: + Xác định nhóm chứa + Xác định nhóm chứa - GV nêu cách xác định nhóm chứa tứ phân vị thứ
- GV triển khai Luyện tập 3 cho HS thảo luận nhóm 3 người và hoàn thành Luyện tập. + GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài giải. + GV nhận xét, chữa bài chi tiết và lưu ý lại kinh nghiệm làm bài cho HS.
- GV mời 1 HS nêu phần Ý nghĩa cho cả lớp lắng nghe và ghi bài. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức: + Khái niệm và công thức tính tứ phân vị. | 3. Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm HĐ3 Vì
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy gồm 10 số liệu nằm bên phải trung vị là dãy
Kết luận - Để tính tứ phân vị thứ nhất
Trong đó n là cỡ mẫu, Để tính tứ phân vị thứ ba
Trong đó Tứ phân vị thứ hai Ví dụ 3: (SGK – tr.65). Hướng dẫn giải (SGK – tr.65).
Nhận xét Ta cũng có thể xác định nhóm chứa tứ phân vị thứ r nhờ tính chất: có khoảng Luyện tập 3 Cỡ mẫu là Tứ phân vị thứ nhất
Tứ phân vị thứ ba
Ý nghĩa Các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc, chúng chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa
| 5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán. |
Hoạt động 4: Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được khái niệm về mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Học sinh nắm được công thức và các bước tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
- HS vận dụng được khái niệm và công thức để xử lí các bài tập, ví dụ có liên quan.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ4, Luyện tập 4, các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, Học sinh hiểu được khái niệm về, các bước và công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 3.4 (SGK – tr.67), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về số trung bình, tứ phân vị, mốt trong bài tập 3.4 (SGK – tr.67).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Điểm kiểm tra môn Toán của 10 học sinh được cho như sau: ![]()
. Số trung vị của mẫu số liệu trên là ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 2. Cho mẫu số liệu thống kê:
. Mốt của mẫu số liệu trên bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 3. Điểm thi học kỳ 11 môn của một học sinh như sau:
. Số trung bình và trung vị lần lượt là
A.
và
.
B.
và
.
C.
và
.
D.
và
.
Câu 4. Giá của một loại quần áo (đơn vị nghìn đồng) cho bởi số liệu như sau: 350; 300; 350; 400; 450; 400; 450; 350; 350; 400. Tứ phân vị của số liệu là
A.
;
;
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 5. Điểm toán cuối năm của một nhóm 9 học sinh lớp 6 là ![]()
. Điểm trung bình của cả nhóm là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 3.4 (SGK – tr.67). HS thực hiện cá nhân hoàn thành Bài 3.4 (SGK – tr.67).
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-11-ket-noi-bai-9-cac-so-dac-trung-do-xu-trung-tam
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| B | C | D | A | A |
Đáp án bài tập SGK:
Bài 3.4.
a) Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 2, giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 32, do đó khoảng biến thiên là
.
Các nhóm có độ rộng bằng nhau và độ rộng của mỗi nhóm là 5. Để cho thuận tiện, ta chia thành 7 nhóm là các nhóm ![]()
. Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
| Quãng đường (km) | |||||||
| Số công nhân |
Giá trị đại diện cho mỗi nhóm là trung bình của hai đầu mút của nhóm. Ta có bảng giá trị đại diện như sau:
Quãng đường (km) (giá trị đại diện) | 2,5 | 7,5 | 12,5 | 17,5 | 22,5 | 27,5 | 32,5 |
| Số công nhân |
b) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




