Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 39: Bảng nhân 2
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 39: Bảng nhân 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 39: BẢNG NHÂN 2 (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng nhân 2 , biết đếm thêm 2 (cách đều 2)
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 2
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc trò chơi tương tác trên màn hình).
- 5.3.CB1a: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Sử dụng máy tính bỏ túi/ứng dụng tính toán để kiểm tra quy luật dãy số).
- 6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày (Nhận biết AI có thể hỗ trợ tính toán và trả lời câu hỏi).
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- GV nên chuẩn bị hình phóng to bảng nhân 2 hoặc chiếu lên bảng
- SGK, giáo án
- Máy tính, máy chiếu, TV
b. Đối với học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: BẢNG NHÂN 2 | ||
I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó a) Qua hình ảnh trực quan là các tấm thẻ, dựa vào nội dung các bóng nói và ý nghĩa của phép nhân (chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau để tính) - GV giới thiệu các phép nhân 2 x 1 = 2 (thừa nhận); 2 x 2 = 4 và 2 x 3 = 6 (dựa vào y nghĩa của phép nhân). - GV mở Google Assistant (hoặc Siri) trên điện thoại, bật loa lớn và hỏi: "Hai nhân ba bằng mấy?". AI sẽ trả lời: "2 nhân 3 bằng 6". b) Từ nhận xét “Thêm 2 vào kết quả của 2 x 2 ta được kết quả của 2 x 3” GV giúp HS hình thành các phép nhân còn thiếu trong bảng bảng cách thêm 2 vào kết quả của phép nhân trước nó. Bước 2: Hoạt động cá nhân - Ở BT2, sau khi hoàn thành bảng, GV cho HS nhận xét cách viết và cách đọc bảng nhân 2 (như cách đọc nêu ở bóng nói, viết số 2 đứng trước ở mỗi dòng 2 x 1, 2 x 2,..., 2 x 10). - GV gọi 2-3 HS đứng tại chỗ đọc II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: Vận dụng vào tính nhẩm và giải các bài toán liên quan đến bảng nhân 2. b. Cách thức tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS xem video
- HS quan sát hình ảnh - HS viết phép nhân vào bảng con
- HS quan sát và lắng nghe GV tương tác với AI
- HS đọc theo mẫu hướng dẫn . ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
6.1.CB1b: GV giới thiệu cho HS biết đây là một ứng dụng đơn giản của AI (Trí tuệ nhân tạo) giúp con người tính toán nhanh chóng, nhưng các con cần học thuộc để tính nhanh hơn cả máy.
.
|
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo mẫu) - Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các hạng bằng nhau Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS lên Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số theo mỗi cột rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” tương ứng trong bảng - Các tích cần tính ở bài này đều đã được học trước đó. Tuy nhiên, nếu cần thiết thì GV có thể cho HS chuyển các tích về tổng các số hạng bằng nhau để tính Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS lên Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải các bài toán trong mỗi câu a và b - HS có thể dựa vào tranh để tính kết quả của các phép nhân - Tùy điều kiện, GV có thể cho HS trình bày lại các bài giải hoàn chỉnh - Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, mỗi hàng có 5 quả bóng). Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả). HS nêu, viết các số vào ô có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải. - Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi cột có 3 quả bóng). Số quả bỏng có tất cả là: 3 x 5 = 15 (quả). HS nêu, viết các số vào 6 có dấu “?” ở phép tỉnh và đáp số của bài giải. - GV cho HS nhận xét: 5 x 3 = 3 x 5 (cùng bằng 15). - GV chuẩn bị vòng quay ngẫu nhiên (Random Wheel) chứa các thừa số và tích. - GV quay vòng quay, yêu cầu HS lập phép nhân phù hợp với các số hiện ra. Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS lên bảng Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS quan sát tranh (tương tự bài 3), tính được 2 x 4 = 4 x 2 = 8. Từ đó HS nêu, viết được dấu (>; <; =) thích hợp vào ô có đấu “?” ở mỗi câu. Chẳng hạn: a) 2 x 4 [=] 4 x 2 b) 2 x 4 [>] 7 c) 4 x 2 [<] 9 Lưu y: Kết thúc tiết học, GV cho HS cùng cố bài học (như yêu cấu đã nêu ở đầu tiết học). Bước 2: Hoạt động theo nhóm - GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng làm VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, luyện tập kiến thức b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS trả lời Bài 1: ![]()
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: a) Bài giải Số càng của 5 con cua là: 2 × 5 = 10 (cái càng) Đáp số: 10 cái càng. b) Bài giải Số càng của 7 con của là: 2 × 7 = 14 (cái càng) Đáp số: 14 cái càng.
-HS quan sát vòng quay
- HS lên bảng trả lời
.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
2.1.CB1a: GV sử dụng công cụ số (Vòng quay ngẫu nhiên) để tăng tính tương tác và ngẫu nhiên cho bài tập. |
=> [Kết nối tri thức] Giáo án Toán 2 bài 39: Bảng nhân





