Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 59: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1 000

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 59: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 12: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000

BÀI 59: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000):

+ Đặt tính theo cột dọc

+ Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số tram

  • Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

Năng lực riêng: Thông qua hoạt độngkhám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Bộ thẻ (ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và các đơn vị lẻ
  • Nếu có điều kiện, GV nên chuẩn bị hình phống to phần khám phá, bài 3 tiết 1, bài 2, bài 5 tiết 2
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000

I. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Giới thiệu và hướng dẫn thực hiện kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) hai số có ba chữ số; vận dụng vào bài toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV cho HS: Quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện: “Bạn Mai và bạn Việt cho Rô-bốt mượn hai tập sách Du hành vũ trụ. Bạn Rô-bốt không biết mình sẽ đọc bao nhiêu trang sách” GV có thể gọi hai HS đọc lời thoại của bạn Mai và Việt.

- GV đặt câu hỏi cho HS, chẳng hạn: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” hoặc “Cuốn sách của Mai có bao nhiêu trang? Cuốn sách của Nam có bao nhiều trang?” hoặc “Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiêu trang thì bạn Rô-bốt làm phép tính gì?” GV tóm tắt lại dữ kiện và giả thiết của bài toán. Từ đó dẫn dắt đến phép cộng “264 + 312”

- GV sử dụng bộ thẻ biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và các đơn vị lẻ để giải thích cấu tạo của các số 264, 312. Chẳng hạn: “264 gồm 2 trăm, 6 chục và 4 đơn vị”. Đến phép cộng, GV giải thích thứ tự thực hiện như sau: Từ phải qua trái, gộp các đơn vị, rồi đến gộp các chục, rồi đến gộp các trăm. Chẳng hạn: “Gộp 4 đơn vị với 2 đơn vị được 6 đơn vị, viết số 6 ở hàng đơn vị của kết quả” GV kết luận kết quả phép cộng là 576. Cuối cùng, GV nêu câu trả lời, chẳng hạn: “Cả hai tập có 576 trang.”

- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rối tính phép cộng (không nhớ) hai số có ba chữ số như trong SGK.

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video 

   

   

- HS nghe GV giới thiệu

- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- HS trả lời câu hỏi

- Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.

- HS nhận biết, nghe GV kết luận

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

II. HOẠT ĐỘNG

a. Mục tiêu:  HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành.

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1-2: Hoàn thành BT1- BT2

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS: Thực hiện được kĩ thuật phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba hoặc hai chữ số 

- HS vận dụng trực tiếp kĩ thuật tính ở phần khám phá

- GV mời HS lên bảng sử dụng Tivi tương tác. Thay vì dùng phấn, HS dùng ngón tay hoặc bút cảm ứng để viết/đặt tính theo cột dọc các phép tính

Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm đôi

- GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành   BT1

- GV cho HS: Thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm.

- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp.

- GV hướng dẫn HS: Cầm điện thoại của lớp, mở công cụ AI giải toán (như Photomath/Google Lens), đưa camera quét qua phép tính HS vừa làm trên bảng. AI sẽ quét và báo kết quả (dấu tích xanh nếu đúng). GV giải thích: "Chúng ta có thể nhờ bạn AI làm trợ lí để kiểm tra xem mình tính đúng chưa nhé".

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát tranh rồi tìm số thích hợp với ô có dấu ”?”.

- GV có thể giới thiệu câu chuyện: “Bốn người bạn gồm có hai bạn mẻo và hai bạn hà mã đi tìm kho báu ở biển khơi. Các bạn lái hai chiếc tàu. Đến vùng biến nọ, họ vớt được những chiếc hòm đựng ngọc trai”

- Câu a: Yêu cẩu HS xác định thuyền của mèo vớt được hai hòm nào dựa vào đường nối tử mỗi chiếc hòm tới thuyền. Yêu cầu HS thực hiện phép cộng hai số vừa tìm được (ở hòm) để tìm ra số thích hợp với ô có dấu “?”

- Tuỳ trình độ HS, GV có thể đặt thêm câu hỏi: “Thuyền nào vớt được nhiều ngọc trai hơn?”

- GV có thể giới thiệu thêm về tranh minh hoạ của bài toán, chẳng hạn: “Mô tả ba tầng biển sâu. Ở tầng bể mặt là nơi sinh sống của rùa và sao biển. Tầng giữa là cá”

- GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm.

- HS trình bày kết quả

- HS lắng nghe GV nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề bài

   

- HS nghe giảng

   

   

- HS đưa ra câu trả lời trước lớp

Kết quả: 

+ Câu a: Thuyền của mèo vớt được tất cả 478 viên ngọc trai.

+ Câu b: Tương tự câu a.

Kết quả: Thuyền của hà mã vớt được 457 viên ngọc trai.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay