Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân, phép chia).
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
Năng lực riêng: Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Bộ đồ dùng Toán học 2
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố phép nhân, chia trong phạm vi đã học; ôn tập về giải toán b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV yêu cầu ôn tập củng cố y nghĩa phép nhân (từ tổng các số hạng bằng nhau), tìm được phép nhân tương ứng (theo gợi y đường nối trong SGK) - GV có thể thêm bớt nhóm quả ở mỗi tranh để HS nêu (viết) được phép nhân tương ứng (viết vào bảng con), rồi đối chiếu theo cặp đôi Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân - GV cho HS: Vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi - GV mời đại diện 3 HS trình bày. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS tính phép nhân bằng cách chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau (theo mẫu câu a) - Để kiểm tra kết quả, GV kết nối điện thoại với Tivi, mời 1 HS đại diện lên bấm nút micro và sử dụng giọng nói đọc phép tính cho Trợ lý ảo AI (Google Assistant) nghe: "Chín nhân hai bằng mấy?". AI sẽ phản hồi bằng giọng nói "Bằng 18". GV nhấn mạnh: "Các em thấy không, công cụ AI hiểu được phép toán của chúng ta và đưa ra kết quả rất chính xác". Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành Bt2 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV để HS: Quan sát các phép nhân ở mỗi hình ô tô, rồi nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? để được hai phép chia ở hai bánh ô tô (theo mẫu) Bước 1: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. |
- HS xem video - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - HS nghe GV giới thiệu - HS trả lời câu hỏi: Chẳng hạn tính từ trên xuống: Tranh 1 nối với 10 x 2 = 20; tranh 2 nối với 3 x 6 = 18; tranh 3 nối với 4 x 5 = 20; tranh 4 nối với 6 x 4 = 24 Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
- HS nhận biết, nghe GV kết luận
- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm. - HS trình bày kết quả - HS lắng nghe GV nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời Chẳng hạn: b. 9 x 2 = 9 + 9 = 18. Vậy 9 x 2 = 18 c. 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30. Vậy 6 x 5 = 30
- HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe nhận xét. |
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI |
VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 4-5: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4-5 - GV yêu cầu HS: Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân. HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì), tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. | - HS đưa ra câu trả lời trước lớp - HS lắng nghe BT4: Số quả dừa có tất cả là: 5 x 4 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả dừa BT5: Số hộp bánh mỗi tổ có là: 15 : 3 = 3 (hộp) Đáp số: 3 hộp bánh | |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP 3 | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố phép nhân, chia trong phạm vi đã học; ôn tập về giải toán b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Tính nhẩm (dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5) rồi nêu, viết kết quả của phép tính vào ô có dấu”?” trong các bảng (Thực hiện tương tự bài 1 tiết 2 ở trên) Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính ghi ở các củ cà rốt, rối đối chiếu (nối) kết quả mỗi phép tính đó với số ghi ở thỏ. Từ đó tìm ra thỏ đã lấy được những củ cà rốt nào (như yêu cầu để bài), rồi trả lời được các câu hỏi của bài toán. Chẳng hạn: - Tính nhẩm kết quả của các phép tính ghi ở các củ cà rốt (để không bị sót phép tính, GV có thể cho HS tính các phép tính theo chiều kim đồng hồ), ta có: 2x3=6; 2x5= 10; 50:5=10; 4x2=8; 12:2=6; 2×4= 8; 40:5=8; 30:5=6; 20:2= 10; 16:2=8. Xét thấy số phép tính có cùng kết quả bằng 8 là nhiều nhất (4 phép tính). Vậy thỏ ghi số 8 lấy được nhiều củ cả tốt nhất (4 củ) - GV có thể hỏi thêm: "Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà rốt bằng nhau?” Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng nhân bằng chia 2 và 5), từ đó nếu, viết số thích hợp vào ô có dấu "?" ở mỗi câu a và b Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - Yêu cầu HS giải toán có lời văn. HS phân tích bài toán, tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải. |
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời:
- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:
Số thuyền tham gia là: 5 x 3 = 15 (thuyền) Đáp số: 15 thuyền - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. | |
VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS tự đọc, phân tích để rồi tìm ra cách giải. HS có thể làm theo cách thử chọn: + Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8 - 4 = 4). Khi đó trong chuồng có 2 con gà (4 : 2 = 2). Vậy có 1 con thỏ và 2 con gà + Nếu có 2 con thỏ, tức là có 8 cái chân thỏ (4 x 2 = 8). Suy ra không có con gà nào (8 – 8 = 0). Vậy trường hợp này không xảy ra. Tức là trong chuồng chỉ có 1 con thỏ Tuỳ điều kiện. GV có thể khai thác thêm bằng cách đối giả thiết bài toán chẳng hạn: “Trong chuồng, cả gà và thỏ có 10 chân để HS tự làm tại lớp hoặc tự học ở nhà. Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. Chẳng hạn: - Củng cố tính nhẩm (dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5). - Củng cố thực hiện phép tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. - Củng cố giải bài toán có lời văn (các bước làm, trong đó có trình bày bài giải). - Ở bài 5, phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề. | ||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài vừa học + Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT + Đọc trước Bài 72: Ôn tập hình học |
- HS chú ý lắng nghe
- HS ghi nhớ - HS hoàn thành công việc | |


