Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 72: Ôn tập hình học

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 72: Ôn tập hình học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 72: ÔN TẬP HÌNH HỌC (2 TIẾT) 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu.
  • Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc.

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

Năng lực riêng: Qua hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế có tình huống (diễn đạt, trao đổi, trả lời câu hỏi), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học và năng lực lập luận toán học.

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Bộ đồ dùng Toán học 2
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

Yêu cầu HS đo được độ dài đoạn thẳng AB và BC (theo thước có vạch chia xăng-ti-mét), từ đó tính độ dài đoạn thẳng AC theo độ dài hai đoạn thẳng đã cho.

- GV cho HS biết: “Vì ba điểm A, B, C thẳng hàng nên có AC = AB + BC” (có thể nói độ dài đoạn thẳng AC bằng tổng độ dài hai đoạn thắng AB và BC).

Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm đôi

- GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành   bài tập

- GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm.

- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Bước 1: Hoạt động cả lớp

Yêu cầu HS tính được độ dài đường gấp khúc khi biết số đo độ dài của các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó (HS viết được phép tính và trả lời được câu hỏi, không bắt buộc trình bày bài giải theo các bước của bài toán có lời văn).

Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm đôi

- GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành  bài tập

- GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm.

- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3

- GV giới thiệu: Đây là bài toán vui. Yêu cầu HS quan sát độ dài mỗi đường gấp khúc mà con ốc sên có thể bò qua (trong hai cách), rồi so sánh độ dài hai đường gấp khúc đó. Từ đó trả lời câu hỏi của bài toán. Chẳng hạn: Hai đường gấp khúc đó cùng có một đoạn thẳng dài 27 cm, từ đó so sánh đoạn 12 cm với đoạn 9 cm, ta thấy ốc sên bò theo đường gấp khúc MBN ngắn hơn và ngắn hơn 3 cm (12 cm - 9 cm = 3 cm).

- GV có thể lồng vào câu chuyện, bài toán đố vui, để gây hứng thú cho HS. Chẳng hạn: “Ốc sên muốn bò đến chỗ bông hoa, nhưng vì có vũng nước cản trở nên ốc sên phải đi vòng qua theo hai cách,....

- Chưa yêu cầu bài này phải trình bày bài giải như bài toán có lời văn (có đến 3 bước tính). Do đó GV gợi ý từng bước giải quyết vấn đề, rồi HS suy luận tìm ra cách giải bài toán (coi là bài toán đố vui).

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Đây là bài toán vui. Yêu cầu HS quan sát đường đi của kiến vàng và kiến đỏ trên hình vẽ. Nhẩm tính mỗi đường đi gồm bao nhiêu cạnh của ô vuông, đếm số cạnh đó, từ đó so sánh, biết được đường đi nào ngắn hơn.

- GV mời 1 HS lên bảng sử dụng Tivi tương tác. Thay vì dùng phấn, HS dùng ngón tay hoặc bút cảm ứng điện tử điền trực tiếp trên màn hình cho cả lớp cùng quan sát .

- GV có thể cho HS tìm xem đường đi của kiến đỏ ngắn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét.

- GV có thể vẽ đường đi theo cách khác của mỗi con kiến và hỏi câu hỏi tương tự như SGK với từ “dài hơn”

Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm đôi

- GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành  bài tập

- GV cho HS: Thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm.

- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, chú ý lắng nghe.

- HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo.

- HS giơ tay phát biểu, trả lời:

Chẳng hạn: AC = 8 cm + 5 cm = 13 cm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập:

- HS giơ tay trình bày đáp án:

18 cm +9 cm = 27 cm. Độ dài đường gấp khúc A BC là 27 cm.

9 cm + 14cm = 23 cm. Độ dài đường gấp khúc BCD là 23 cm.

18 cm + 9cm + 14cm = 41 cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là 41 cm.

   

   

   

   

   

- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS suy nghĩ và làm bài ra nháp.

- Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài.

- HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp án.

- HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời:

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản

VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức

b. Cách thức tiến hành: 

- Yêu cầu HS tìm hiểu, phân tích bài toán (cho biết gì, hỏi gì?). Từ đó tìm ra cách giải và trình bày bài giải.

Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

   

   

Bài giải

Đoạn cầu AB dài là:

160 - 110 = 50 (m)

Đáp số: 50 m.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài vừa học

+ Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT

+ Đọc trước Bài 73: Ôn tập đo lường 

   

   

HS chú ý lắng nghe

   

   

   

   

   

   

- HS ghi nhớ

- HS hoàn thành công việc

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay