Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng – năm

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng – năm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG – NĂM (2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc được giờ chính xác đến 5 phút. 
  • Nhận biết được tháng trong năm.

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc quan sát, phân tích các kim đồng hồ để đọc được giờ ; quan sát tờ lịch để xác định tháng, ngày trong năm. 
  • Năng lực giao tiếp toán học và giải quyết vấn đề: Thông qua việc trình bày, giải thích về cách đọc giờ, đọc đúng giờ hơn, giờ kém ; cách xác định số tháng trong năm, số ngày trong tháng.
  • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học: Thông qua việc sử dụng mô hình đồng hồ để xác định giờ, phút. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản để giải quyết nhu cầu
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng (lịch để bàn). 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: XEM ĐỒNG HỒ 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV sử dụng mô hình đồng hồ và yêu cầu HS: Kim giờ chỉ 8 giờ; kim phút chỉ các số 12, 3, 6 đọc là gì?

kenhhoctap

- GV giới thiệu: Theo kim phút, từ một số đến số liền nó tương ứng với 5 phút. 

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi: HS sử dụng mô hình đồng hồ, xoay kim phút lần lượt như các hình ảnh trong SGK rồi đếm:

+ Theo chiều kim đồng hồ. 

kenhhoctap

+ Ngược chiều kim đồng hồ

kenhhoctap

   

- - -

- GV bật loa thông minh hoặc điện thoại, giới thiệu: "Ngoài đồng hồ kim, cô có một người bạn AI (Trí tuệ nhân tạo) cũng biết xem giờ. Chúng ta cùng chào bạn ấy nhé."

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ đi đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến 5 phút; làm quen với việc chuyển đổi, tính toán giữa giờ và phút. Chúng ta cùng vào Bài 66 – Tiết 1: Xem đồng hồ.

   

   

   

   

- HS xem video 

   

- HS trả lời: Kim giừo chỉ 8 giờ; kim phút chỉ các số 12, 3, 6, đọc là 8 giờ, 8 giờ 15 phút, 8 giờ 30 phút (8 rưỡi). 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thực hiện nhiệm vụ: 

+ Đếm theo chiều kim đồng hồ: Xoay kim phút từ số 12 đến số 1: đọc 5 phút 

Xoay kim phút đến số 2: đọc 10 phút. 

+ Đếm theo chiều ngược kim đồng hồ: 

Xoay kim phút từ số 12 đến số 11, đọc: kém 5 phút.

 Xoay kim phút đến số 10, đọc: kém 10 phút.

Xoay kim phút đến số 9, đọc: kém 15 phút.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS quan sát đồng hồ, lắng nghe GV nhắc lại kiến thức

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe.

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

   

   

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

Bước đầu hình thành cách đọc giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.

b. Cách tiến hành:

- GV cho HS: Quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. 

- GV giới thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS: Cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV mời một HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS đó quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớ quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. 

- GV gợi ý HS có thể liên kết cách đọc phút khi kim chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. 

- GV hướng dẫn HS: Cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút tương tự như hoạt động ở trên. 

   

   

   

   

   

- HS giơ tay thực hiện yêu cầu.

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Luyện tập đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) 

Số?

a.

kenhhoctapkenhhoctap

b. 

kenhhoctapkenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Quan sát tranh, thực hiện theo cặp đôi:

+ Thay nhau đọc giờ ở các đồng hồ.

+ Một bạn chỉ vào tranh, bạn còn lại đọc giờ tương ứng với các hoạt động.

+ GV lưu ý HS phải nói cả câu như trong SGK. 

- GV mời 3 cặp thực hiện trước lớp, các nhóm khác chú ý lắng nghe để góp ý. 

- GV chữa bài, chốt lại đáp án đúng, tuyên dương các cặp thực hiện tốt.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)

Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát hình, xác định yêu cầu của đề. 

- GV mời một HS: Nêu đáp án trước lớp, các HS khác chú ý lắng nghe đáp án của bạn để góp ý bổ sung. 

- GV chữa bài, đánh giá, nhận xét. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):

Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi.  

- GV hướng dẫn HS:

+ Quan sát tranh để tìm những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong ngày.

+ Dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử, mô tả xem hoạt động đó của bạn Mai hay Mi diễn ra vào lúc nào, ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? 

- GV mời một HS: Đứng dậy nêu đáp án trước lớp, giải thích cách làm, các HS khác lắng nghe để nhận xét. 

- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động)

a. 10 phút + 25 phút =? Phút

b. 24 giờ - 8 giờ = ? giờ

c. 24 giờ kenhhoctap 2 = ? giờ

d. 60 phút : 6 = ? phút

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:

Mẫu: 1 giờ + 2 giờ = 3 giờ   

30 phút – 10 phút = 20 phút

10 phút kenhhoctap 3 = 30 phút

8 giờ : 4 = 2 giờ. 

- GV yêu cầu HS: Tự trình bày vào trong vở, coi số đo thời gian là đơn vị để tính, sau đó kiểm tra chấm chéo với bạn bên cạnh. 

- GV chữa bài, mời một HS trình bày đáp án trước lớp.

- GV đánh giá, nhận xét.

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo nhóm đôi theo yêu cầu của GV. 

- Kết quả:

a. Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút sáng.

b. Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng.

c. Rô-bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều.

d. Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xung phong nêu đáp án. 

- Kết quả:

+ Đồng hồ A và G cùng chỉ 4 giờ 56 phút chiều. 

+ Đồng hồ B và K cùng chỉ 1 giờ 16 phút chiều.

+ Đồng hồ C và E cùng chỉ 6 giờ 20 phút chiều.

+ Đồng hồ D và H cùng chỉ 2 giờ 55 phút chiều. 

   

   

   

- HS giơ tay đọc đề

   

   

- HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn. 

   

- HS xung phong trình bày đáp án. 

- Kết quả:

a. Đồng hồ A.

b. Đồng hồ B. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn để biết cách làm bài.

- Kết quả:

a. 10 phút + 25 phút = 35 phút

b. 24 giờ - 8 giờ = 16 giờ

c. 24 giờ kenhhoctap 2 = 48 giờ

d. 60 phút : 6 = 10 phút

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

4. VẬN DỤNG:

a) Mục tiêu:

- Giúp HS thực hành đọc giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 phút một. 

b) Cách tiến hành:

Mỗi đồng hồ sau chỉ thời gian tương ứng với cách đọc nào?

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

a. 4 giờ 10 phút                b. 7 giờ 25 phút

c. 12 giờ 15 phút               d. 8 giờ kém 10 phút 

e. 11 giờ kém 15 phút       g. 10 giờ kém 5 phút

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Ai nhanh, ai đúng”, lớp chia thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn luận phiên nhau lên nối đồng hồ với cách đọc giờ tương ứng. HS còn lại làm trọng tài và cổ vũ cho 2 đội chơi. Đội nào nhanh hơn và đúng nhiều hơn thì chiến thắng.  

- GV lưu ý cho HS đọc lại một số giờ đã được nối với mặt đồng hồ bằng cách khác nhau, giải thích cách đọc của mình.

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

- Kết quả:

A – a         B – c       C – b 

D – d       E – g        G – e 

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Tiết 2. Tháng - năm."

  
TIẾT 2: THÁNG - NĂM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay