Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
  • Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. 
  • Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy ở mức độ đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các bài tập liên quan.
  • Năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để diễn đạt, giải thích được các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp toán học. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: SO SÁNH SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt một số câu hỏi về hệ Mặt Trời như: “Các em có biết trong hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh không?”, “Bạn nào có thể kể tên một số hành tinh trong hệ Mặt Trời?”.

   

   

   

- GV yêu cầu HS đọc phần khám phá của bài học.

kenhhoctap

- GV gợi mở:

+ Khoảng cách từ Sao Kim tới Mặt Trời là bao nhiêu?

+ Khoảng cách từ Sao Hỏa tới Mặt Trời là bao nhiêu?

+ Tại sao bạn Nam lại biết Sao Hỏa cách xa Mặt Trời hơn?

- GV dẫn dắt vào bài học: “Để giải đáp bạn Nam đã làm cách nào để biết Sao Hỏa cách xa Mặt Trời hơn. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm này “Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số - Tiết 1: So sánh số có nhiều chữ số”.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: 

Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh, xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần nhất cho đến xa nhất so với mặt trời là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương. 

- HS đọc bài và suy nghĩ câu hỏi gợi mở. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập. 

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

a. Mục tiêu: Thực hiện được việc so sánh hai số và xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số có nhiều chữ số. 

b. Cách thức tiến hành

- GV chiếu lại hình ảnh phần khám phá.

- GV dẫn dắt nêu bài toán: “Muốn biết trong hai số, số nào lớn hơn, số nào bé hơn, ta sử dụng phép toán gì?”

→ GV kết luận: “Như vậy, bạn Nam đã sử dụng so sánh để biết được Sao Hỏa cách xa Mặt Trời hơn Sao Kim”.

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số trong phạm vi 100 000 để phát triển, tổng kết thành quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số.

→ GV đưa ra quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số:

+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. 

+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1 nên 230 000 000 > 108 000 000.

- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc để so sánh hai số trong phần khám phá. 

- GV cho một ví dụ, yêu cầu HS so sánh.

Ví dụ: Cho khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149 600 000 km, khoảng cách từ sao Mộc đến Mặt Trời là 741 510 000 km. Em hãy so sánh và cho biết hành tinh nào cách xa Mặt Trời hơn. 

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ, trả lời: “Ta sử dụng so sánh để biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn.”

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ và thực hiện so sánh. 

   

- HS suy nghĩ, so sánh theo quy tắc so sánh vừa học.

Trả lời: “Sao Mộc cách xa Mặt Trời hơn.

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số; vận dụng so sánh số vào thực tế.

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

>; <; = ?

278 992 000 ..?..  278 999

37 338 449 ..?..37 839 449

3 004 000 ..?.. 3 400 000

200 000 000 ..?.. 99 999 999

3 405 000 ..?.. 3 000 000 + 400 000 + 5 000

650 700 ..?.. 6 000 000 + 500 000 + 7 000

- GV yêu cầu HS thực hiện so sánh vào vở. 

- GV mời 6 HS lên bảng giải bài.

- GV lưu ý HS thực hiện phép tính ở vế trái của hai câu cuối rồi mới tiến hành so sánh hai vế. 

- GV nhận xét, chữa bài, rút kinh nghiệm cho HS. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

So sánh giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS cho biết giá tiền ngôi nhà của bác Ba và chú Sáu. 

- GV cho HS so sánh và gọi 1 HS trình bày giá tiền ngôi nhà của ai lớn hơn. 

- GV nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Việt nói rằng: “Hai số 37 003 847 và 23 938 399 có cùng số chữ số. Chữ số tận cùng của số 23 938 399 là 9. Chữ số tận cùng của số 37 003 847 là 7. Mà 9 lớn hơn 7 nên 23 938 399 lớn hơn 37 003 847”.

Hỏi Việt đã nói sai ở đâu?

- GV yêu cầu HS xung phong nêu câu trả lời bài toán.

- GV nhận xét và rút ra kết luận. 

- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số.

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

278 992 000 >  278 999

37 338 449 < 37 839 449

3 004 000 < 3 400 000

200 000 000 > 99 999 999

3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000

650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000

   

   

   

   

 

- Kết quả:

950 000 000 < 1 000 000 000 

→ Nhà chú Sáu nhiều tiền hơn. 

   

   

   

   

   

   

   

 

- Kết quả:  

Việt sai ở chỗ đã so sánh số từ phải sang trái. Để đúng với quy tắc so sánh số có nhiều chữ số, ta phải so sánh từ trái sang phải, tức là so sánh chữ số hàng chục triệu của hai số trước. 

   

   

- HS nhớ lại quy tắc và trả lời:

+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. 

+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.

 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Ôn tập lại quy tắc so sánh, làm tròn số có nhiều chữ số. 

b. Cách thức tiến hành

Cho 3 căn nhà có giá tiền 922 000 000; 875 000 000; 988 000 000. Hỏi giá nhà nào lớn nhất, giá nhà nào nhỏ nhất. Nếu em có 1 tỷ, em sẽ mua nhà nào?

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện làm tròn số và trả lời câu hỏi theo yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS so sánh 3 giá nhà để tìm ra ngôi nhà có giá tiền lớn nhất, giá tiền bé nhất.  

- GV hướng dẫn HS làm tròn giá ngôi nhà thứ nhất và thứ ba để xác định sẽ mua ngôi nhà nào nếu có 1 tỷ. 

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2Luyện tập

   

   

   

   

- Kết quả:  

875 000 000 < 922 000 000 < 

988 000 000

Ngôi nhà thứ ba có giá lớn nhất, ngôi nhà thứ hai có giá nhỏ nhất.

Nếu có 1 tỷ, sẽ mua ngôi nhà thứ ba. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay