Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 4: Biểu thức chứa chữ
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 4: Biểu thức chứa chữ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được biểu thức chứa một chữ, hai chữ, ba chữ
- Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. Vận dụng vào tính chu vi, diện tích các hình theo các công thức có chứa chữ
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng tính giá trị biểu thức chứa chữ
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng tính giá trị biểu thức chứa chữ
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm ẩn số”: + GV chia lớp thành các đội chơi (mỗi dãy bàn một đội), phát cho mỗi đội một bảng kẻ ô:
+ GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận ghi số cần tìm vào ô trống màu vàng + Mỗi ô trống điền đúng được 2 điểm. Đội nào làm đúng hết và nhanh nhất sẽ chiến thắng - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4: Biểu thức chứa chữ – Tiết 1: Biểu thức chứa chữ. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tích cực tham gia trò chơi:
- HS lắng nghe
| - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ) b. Cách thức tiến hành: - GV mời 4 bạn đóng vai Nam, Việt, Mai và Rô – bốt như trong SGK. - Từ câu chuyện gấp thuyền trên, GV đưa ra biểu thức chứa chữ 2 + a - GV nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a - GV hướng dẫn HS tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15: 40 – b = 40 – 15 = 25 |
- HS xung phong đóng vai nhân vật
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính giá trị của biểu thức a) 125 : m với m = 5 b) (b + 4) - GV yêu cầu HS đọc đề rồi làm bài (cá nhân) - GV mời đại diện 2 HS lên bảng lớp thực hiện bài tập - GV nhận xét, chữa bài Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức: P = a
Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm - GV yêu cầu HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi cách thực hiện bài tập. - GV: P = a - GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải có lời văn - GV nhận xét, chữa bài Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách thực hiện bài tập - GV gợi ý HS: Lựa chọn các số ở hình tròn là giá trị thích hợp của biểu thức 35 + 5 - GV đánh giá, chữa bài
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập |
- Kết quả: a) 125 : m = 125 : 5 = 25 b) (b + 4) = (27 + 4)
- Kết quả: Bài giải Chu vi hình vuông với a = 5 cm là: P = 5 Chu vi hình vuông với a = 9 cm là: P = 9 Đáp số: 20 cm 36 cm
- Kết quả:
- HS chú ý nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - Củng cố lại kiến thức đã ôn tập từ tiết học trước thông qua bài tập tính chu vi hình vuông b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tiếp sức” thông qua bài tập: Một hình vuông có cạnh là a. Gọi chu vi hình vuông là P. Công thức tính chu vi hình vuông là: P = a
Áp dụng công thức, tính các số đo trong bảng dưới đây
- GV mời 8 HS, chia đều làm hai đội chơi, thành viên mỗi nhóm nối tiếp nhau điền kết quả vào bảng. - Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến thắng, yêu cầu HS trình bày cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4: Biểu thức chứa chữ – Tiết 3: Luyện tập. |
- HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
- HS chú ý lắng nghe
| |||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS nhận biết được biểu thức chứa ba chữ - HS vận dụng thực hành tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản, cùng cố và phát triển năng lực b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: P = a + b + c
Tính chu vi hình tam giác, biết: a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm cá nhân - GV mời 2 HS lên bảng lớp thực hiện bài tập - GV nhận xét, chữa bài Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D) với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả. Từ đó tìm ra hai biểu thức có giá trị bằng nhau - GV chữa bài, mở rộng thêm kiến thức cho HS biết: m – (n – p) = m – n + p và m |
- Kết quả: a) Chu vi P của hình tam giác là: P = 62 + 75 + 81 = 218 (cm) b) Chu vi P của hình tam giác là: P = 50 + 61 + 72 = 183 (dm)
- Kết quả: (A) = m – (n – p) = 9 – (6 – 4) = 9 – 2 = 7 (B) = m = 9 (C) = m = 9 (D) = m – n + p = 9 – 6 + 4 = 3 + 4 = 7 Vậy: Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của biểu thức (D) Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của biểu thức (C)
| |||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS củng cố tính giá trị biểu thức chứa một chữ, hai chữ, ba chữ thông qua trò chơi b) Cách thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|




