Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số trong phạm vi lớp triệu.
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hóa: Thông qua sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số.
- Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua rèn luyện kĩ năng đọc và viết số.
- Năng lực tư duy khi tìm ra các số thích hợp theo yêu cầu cho trước.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
- 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV viết số dân của ba quốc gia lên bảng: Hoa Kỳ: 336 592 240 người Hàn Quốc: 51 343 257 người Nga: 145 677 146 người - GV yêu cầu HS đọc số dân của từng quốc gia.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: “Số dân của Hoa Kỳ có chữ số hàng trăm triệu là chữ số nào?”, “Số dân của Nga có chữ số hàng chục triệu là chữ số nào?”
- GV có thể yêu cầu HS nhận xét về tình trạng bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới và những hệ quả của nó.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua ví dụ ở trên, các em vừa được tiếp cận với các số có lớp triệu. Sau đây, cô trò mình cùng nhau tìm hiểu sâu hơn vào kiến thức này ở “Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu – Tiết 1: Các số trong phạm vi lớp triệu”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý nghe, đồng thanh. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh - HS suy nghĩ, trả lời: + Số dân của Hoa Kỳ có chữ số hàng trăm triệu là chữ số 3. + Số dân của Nga có chữ số hàng chục triệu là chữ số 4.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
| - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. b. Cách thức tiến hành - GV giới thiệu tình huống khám phá a:
“Hai bạn Nam và Mai đang trên một con tàu vũ trụ. Bạn Nam ước lượng khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất”. - GV đặt câu hỏi: “Em hãy cho biết Trái Đất cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?”
- GV yêu cầu HS nhìn vào bảng (SGK) và giải thích từng lớp, hàng của số đã cho: + Lớp triệu: Hàng trăm triệu: 1 Hàng chục triệu: 4 Hàng triệu: 9 + Lớp nghìn: Hàng trăm nghìn: 5 Hàng chục nghìn: 9 Hàng nghìn: 7 + Lớp đơn vị: Hàng trăm: 8 Hàng chục: 7 Hàng đơn vị: 6 + Số 149 597 876 gồm: 1 trăm triệu, 4 chục triệu, 9 triệu, 5 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 7 nghìn, 8 trăm, 7 chục và 6 đơn vị. + Đọc là: Một trăm bốn mươi chín triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi sáu. → GV đặt câu hỏi kết luận: “Vậy lớp triệu bao gồm những hàng nào?”
- GV sử dụng Google hoặc AI tìm một vài ví dụ như khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Hỏa: Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Hỏa: 229 000 000 km. - GV yêu cầu HS đọc số và cho biết các số thuộc lớp triệu của số đã cho. - GV giới thiệu tình huống b: “Cho các số: 999 999 997; 999 999 998; 999 999 999; 1 000 000 000 được vẽ trên cùng một tia số.”
- GV đặt câu hỏi: “Quan sát dãy số, số đứng trước số 999 999 999 là số nào?” - GV giới thiệu: Số đứng sau số 999 999 999 là số 1 000 000 000 và được đọc là Một tỉ. - GV chỉ ra vị trí của số đó trên tia số. |
- HS chú ý nghe, trả lời: “Trái Đất cách Mặt Trời 149 597 876 km”. - HS ghi vở, đồng thanh. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- HS trả lời: “Lớp triệu bao gồm hàng trăm triệu, hàng chục triệu và hàng triệu” và ghi vở.
- HS trả lời: “Số đứng trước số 999 999 999 là số 999 999 998”. - HS chú ý lắng nghe, ghi vở, tiếp thu kiến thức. |
5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố khả năng đọc số trong phạm vi lớp triệu; kiến thức về cấu tạo số; kiến thức về hàng và lớp. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 3 box tương ứng với 3 nước. Đọc số dân (theo danso.org năm 2020) của mỗi nước dưới đây.
- GV mời HS mở từng box và đọc số dân mỗi nước. - GV nhận xét, chữa bài. - GV sử dụng Google hoặc AI tìm thêm ví dụ về dân số các nước khác để HS thực hành. Ví dụ: Italy: 60 461 826 người Brazil: 212 559 417 người - GV đặt câu hỏi: “Các em có biết nước nào đông dân nhất thế giới hiện nay không?” Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Viết số thành tổng (theo mẫu)
- GV yêu cầu cả lớp đọc từng số.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài. - Các HS còn lại trình bày vào vở rồi so sánh, nhận xét với bài làm trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? 63 782 910 839 000 038 9 300 037 239 111 003 - GV yêu cầu HS đọc to từng số. - GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài vào vở.
- GV chấm vở 3 HS. - GV nhận xét, chữa bài.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập. |
- HS mở lần lượt các box và thực hiện đọc số dân của từng nước. + Nhật Bản: Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt + Việt Nam: Chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín + In-đô-nê-xi-a: Hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm
- HS trả lời: “Trung Quốc đông dân nhất thế giới hiện nay”.
- HS chú ý nghe, đồng thanh. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. Đọc: + 27 000 900: Hai mươi bảy triệu chín trăm + 109 140 903: Một trăm linh chín triệu một trăm bốn mươi nghìn chín trăm linh ba + 3 045 302: Ba triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm linh hai - Kết quả: 109 140 903 = 100 000 000 + 9 000 000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3 3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 300 + 2
- HS đọc từng số. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. - Kết quả: + 63 782 910: Số 8 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn + 839 000 038: Số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu + 9 300 037: Số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị + 239 111 003: Số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. |
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học. - 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc số cho HS chép vào vở: Ví dụ: + Một trăm linh hai triệu bốn trăm nghìn + Bốn trăm linh sáu triệu hai trăm nghìn không trăm linh chín. + Năm mươi hai triệu không trăm linh tám nghìn không trăm chín mươi. - GV yêu cầu HS viết số, xác định hàng, lớp của các số đã cho. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhớ lại kiến thức về các số trong phạm vi lớp triệu. Sau đây cô trò mình sẽ tiếp tục củng cố kiến thức này trong “Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu – Tiết 3: Luyện tập”. |
- HS chú ý nghe, ghi vở và thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố về hàng và lớp của các số trong phạm vi lớp triệu; phát triển khả năng tư duy, loại trừ và đưa ra kết luận; khả năng tư duy hình học. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số ?
- GV yêu cầu HS quan sát, đếm số đồng xu ở mỗi cọc để viết được số cần tìm. - GV yêu cầu HS viết số tìm được vào vở. - GV chấm một số vở và nhận xét. - GV chữa bài, rút kinh nghiệm. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? 13 341 411 324 294 185 2 000 001 540 231 007 - GV yêu cầu HS quan sát và đọc to từng số. - GV cho 4 HS lên bảng giải bài. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài và rút kinh nghiệm ở những bài tập sau.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- Kết quả: 46 014 951 1 000 431 302 444 203
- HS quan sát và đọc số. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh - Kết quả: 13 341 411: thuộc hàng trăm, lớp đơn vị 324 294 185: thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu 2 000 001: thuộc hàng chục, lớp đơn vị 540 231 007: thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|




