Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
  • Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực giao tiếp toán học (khả năng diễn đạt, trình bày bài giải): Thông qua vận dụng thực hành giải các bài tập
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính)

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
  • Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

- Củng cố cách giải bài toán bằng ba bước tính

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Truyền điện” thông qua bài tập:

An mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở. Mỗi cái bút chì có giá 5 500 đồng, mỗi quyển vở có giá 9 500 đồng. Hỏi An đã mua cả vở và bút chì hết bao nhiêu tiền? 

- GV mời 6 HS, chia đều làm hai đội. Thành viên trong nhóm lần lượt hoàn thành chỗ chấm:

Bài giải

Số tiền An mua bút chì là:

................?..................

Số tiền An mua vở là: 

................?..................

Số tiền An mua bút chì và vở là:

................?..................

Đáp số: .?.

- GV và cả lớp làm trọng tài, đội nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất sẽ chiến thắng.

- GV nhận xét, tuyên dương, dân dắt HS vào bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính – Tiết 2: Luyện tập”.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành chỗ chấm:

   

Bài giải

Số tiền An mua bút chì là:

5 500 kenhhoctap 3 = 16 500 (đồng)

Số tiền An mua vở là: 

9 500 kenhhoctap 2 = 19 000 (đồng)

Số tiền An mua bút chì và vở là:

16 500 + 19 000 = 35 500 (đồng)

Đáp số: 35 500 đồng

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có liên quan 

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào 300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu con?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, tìm cách giải rồi trình bày bài giải

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình bày 

- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày bài

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Một thùng nước mắm có 120 l. Lần đầu bán được 25 l nước mắm, lần thứ hai bán được gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba bán được 35 l nước mắm. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?  

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, tìm cách giải rồi trình bày bài giải

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình bày 

- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày bài

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán được nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu máy tính? 

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, tìm cách giải rồi trình bày bài giải

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình bày 

- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày bài

   

   

   

   

   

   

 

- Kết quả:

Bài giải

Đàn vịt nhà bác Mận có là:

1 200 – 300 = 900 (con)

Đàn vịt nhà bác Cúc có là:

1 200 + 500 = 1 700 (con)

Số vịt nhà bác Đào, bác Mận, bác Cúc có tất cả là:

1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con)

Đáp số: 3 800 con vịt

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải

Số lít nước mắm bán ở lần hai là:

25 kenhhoctap 2 = 50 (l)

Số lít nước mắm bán ở ba lần là:

25 + 50 + 35 = 110 (l)

Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:

120 – 110 = 10 (l)

Đáp số: 10 l

   

   

 

 

- Kết quả:

Bài giải

Thứ Bảy bán được là:

12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là:

17 + 10 = 27 (máy)

Cả ba ngày bán được là:

12 + 17 + 27 = 56 (máy)

Đáp số: 56 máy tính

   

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS tự đặt được đề toán theo tóm tắt và giải được bài toán đó

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4:

Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải: 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự đặt đề toán theo tóm tắt rồi tìm cách giải bài toán đó

- GV gợi ý HS cách đặt đề: 

+ Quan sát tóm tắt, số quả sầu riêng, bưởi, xoài là bao nhiêu quả? 

+ Bài toán cần tìm gì? 

- GV mời đại diện 1 đọc đề rồi trình bày bài giải trên bảng lớp 

- GV nhận xét, chữa bài

   

   

Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Đội Một trồng được 45 cây. Đội Hai trồng nhiều hơn Đội Một 15 cây. Đội Ba trồng ít hơn Đội Hai 10 cây. Hỏi cả ba đội trồng được bao nhiêu cây?

A. 140 cây
B. 150 cây
C. 155 cây
D. 160 cây

Câu 2: Lan mua 4 quyển vở, mỗi quyển giá 9 000 đồng và 3 hộp bút màu, mỗi hộp giá 20 000 đồng. Hỏi Lan phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

A. 96 000 đồng
B. 94 000 đồng
C. 98 000 đồng
D. 100 000 đồng

Câu 3: Một cửa hàng có 200 kg gạo. Buổi sáng bán được 35 kg, buổi chiều bán được gấp đôi số gạo buổi sáng, buổi tối bán được 40 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

A. 80 kg
B. 60 kg
C. 70 kg
D. 55 kg

Câu 4: Một trang trại có 120 con gà. Số vịt nhiều hơn số gà 30 con. Số ngan ít hơn số vịt 20 con. Hỏi cả ba loại có tất cả bao nhiêu con?

A. 360 con
B. 370 con
C. 380 con
D. 390 con

Câu 5: Ngày thứ Sáu cửa hàng bán được 25 chiếc áo. Ngày thứ Bảy bán nhiều hơn thứ Sáu 15 chiếc. Ngày Chủ nhật bán ít hơn thứ Bảy 10 chiếc. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc áo?

A. 95 chiếc
B. 110 chiếc
C. 105 chiếc
D. 100 chiếc

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 6 Luyện tập chung 

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Bài toán: Một cửa hàng hoa quả có 12 quả sầu riêng, số quả bưởi gấp 2 lần số quả sầu riêng và số quả xoài nhiều hơn số quả bưởi là 13 quả. Hỏi cả sầu riêng, bưởi và xoài cửa hàng đó có bao nhiêu quả?

Bài giải

Số quả bưởi là: 

12 kenhhoctap 2 = 24 (quả)

Số quả xoài là: 

24 + 13 = 37 (quả)

Cả sầu riêng, bưởi và xoài có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)

Đáp số: 73 quả

 

 

 

 

Đáp án:

Câu 1: C

Câu 2: A

Câu 3: D

Câu 4: C

Câu 5: B

 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay