Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 3: Số chẵn, số lẻ
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu: a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn? b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, nhận biết được số chẵn, số lẻ, từ đó tìm được con ong bay tới bông hoa nào - GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số chẵn, số lẻ theo đường. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Nêu số nhà còn thiếu a) Bên dãy số chẵn:
b) Bên dãy số lẻ:
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định việc cần làm. - GV gợi ý HS: Quan sát thấy đây là dãy số chẵn/ lẻ liên tiếp. - GV yêu cầu HS xác định hiệu của số chẵn/lẻ liên tiếp để biết hai số chẵn/lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị (2 đơn vị) - GV gợi ý tiếp: Đếm thêm 2 lần lượt từ trái qua phải để xác định các số chẵn, số lẻ còn thiếu trong dãy số trên - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách xác định các số còn thiếu Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 a) Số? + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị b) + Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: 78; .?.; .?. + Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: 67; .?.; .?. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập trước lớp - GV cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao điền như vậy. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Từ hai trong ba thẻ số - GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của bài rồi, nhóm đôi thảo luận cách làm. - GV đặt câu hỏi: Trong ba thẻ số trên, thẻ số nào là số chẵn (4), thẻ số nào là số lẻ (7, 5)? - GV gợi ý HS cách làm: + Với các số chẵn, lập các số có chữ số tận cùng là 4 + Với các số lẻ, lập các số có chữ số tận cùng là 7 và 5 - GV nhận xét, chữa bài |
- Kết quả: a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng
- Kết quả: a) 116, 118, 120, 122, 124, 126 b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- Kết quả: a) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị b) + 78; 80; 82 + 67; 69; 71
- Kết quả: + Các số chẵn lập được là 74, 54 + Các số lẻ lập được là 75, 45, 47, 57
| |
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức về số chẵn, số lẻ để giải quyết vấn đề đơn giản b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT: Một nhóm bạn được chia đều thành hai đội. Số bạn của nhóm đó là số chẵn hay số lẻ? Tại sao? - GV cho HS (cá nhân) đọc yêu cầu, nhóm bốn thảo luận cách làm - GV đặt câu hỏi gợi ý HS làm bài tập: + Số chẵn là số có chia hết cho 2 không? + Số lẻ là số có chia hết cho 2 không? - GV chữa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình bày cách làm Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Số nào dưới đây là số chẵn? A. 315 Câu 2: Số nào dưới đây là số lẻ? A. 9 845 Câu 3: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? A. 1 đơn vị Câu 4: Trong các số sau, có bao nhiêu số lẻ? 12; 37; 108; 451; 620 A. 2 số Câu 5: Từ các chữ số 4, 5, 7 lập được bao nhiêu số chẵn có hai chữ số (không lặp chữ số)? A. 1 số - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Biểu thức chứa chữ |
- Kết quả: Chia đều một nhóm bạn thành hai đội (không dư bạn nào)
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: A Câu 5: B
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |


