Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy qua quan sát và nhận xét khi làm bài.
- Năng lực lập luận toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV viết bài toán lên bảng. Ví dụ:Tìm các số còn thiếu trong dãy số sau: a. 213, 214, ? , 216, 217, ? , ? b. ? , ? , ? , 104, 105, 106, 107 - GV yêu cầu HS xung phong lên bảng giải bài. HS nào giải nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay. - GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của dãy số tự nhiên, số liền trước và số liền sau. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhớ về dãy số tự nhiên, số liền trước, số liền sau. Sau đây, cô trò mình sẽ cùng luyện tập các kiến thức này trong “Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên – Tiết 2: Luyện tập”. |
- Kết quả: a. 213, 214, 215, 216, 217, 218, 219 b. 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107 - HS nhớ lại kiến thức, giơ tay phát biểu. - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố số liền sau; ba số tự nhiên liên tiếp. - Làm quen với một số dạng dãy số khác như dãy số chẵn, dãy số lẻ, dãy số cách 5. - Củng cố về cấu tạo số, so sánh số. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tìm số liền sau của các số sau.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để tìm các số theo yêu cầu của đề bài. - GV nhắc lại khái niệm số liền sau: Số liền sau của một số là số lớn hơn số đó 1 đơn vị. - GV gọi 3 HS trình bày kết quả của mình. - GV nhận xét, chữa bài. - GV có thể đặt thêm ví dụ về số có sáu chữ số. Ví dụ: + Số liền sau 574 890 là ? + Số liền sau của 997 848 là ? - GV yêu cầu HS đọc số.
- GV cho HS làm bài tập cá nhân, tìm số liền sau của các số đã cho. - GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tìm số thích hợp để được ba số tự nhiên liên tiếp. a) 6, 7,..?.. b) 98,..?.., 100 c) ..?.. 100 000,..?.. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, tìm các số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp so sánh, nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Số ? a) 1 969, 1 970, 1 971, 1 972,..?..,..?..,..?.. b) 2, 4, 6, 8,..?... , ..?..., ..?.. c) 1, 3, 5, 7, 9,..?..., ..?.., ..?.. d) 5, 10, 15, 20, 25,..?..,..?..,..?..
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trao đổi để điền vào dấu hỏi chấm. - GV yêu cầu HS nêu được đặc điểm của dãy số dựa vào các số đã cho. Từ đó HS tìm được các số tiếp theo của dãy số dựa vào đặc điểm đã nhận ra được. - GV gợi mở: Hai số liên tiếp trong mỗi dãy số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? → GV rút ra kết luận: + Dãy số ở câu a là dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. + Dãy số ở câu b là dãy số chẵn, hai số liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. + Dãy số ở câu c là dãy số lẻ, hai số liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. + Dãy số ở câu d là dãy số cách 5, hai số liên tiếp hơn kém nhau 5 đơn vị. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Trên bàn có 7 tấm thẻ ghép được thành số 1 951 890. a) Lấy ra một tấm thẻ để được số có sáu chữ số lớn nhất có thể. b) Lấy ra một tấm thẻ để được số có sáu chữ số bé nhất có thể. - GV cho HS làm cá nhân, suy nghĩ để lấy ra một tấm thẻ để có được số phù hợp với yêu cầu. - GV lưu ý HS: + Để nhận được số lớn nhất thì các chữ số phía bên trái phải lớn nhất có thể. + Để nhận được số bé nhất thì các chữ số phía bên trái phải bé nhất có thể. - GV gọi 1 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Số nào sau đây không phải là số tự nhiên? A. 0 Câu 2: Số liền sau của 9 999 là A. 10 000 Câu 3: Dãy số nào sau đây là ba số tự nhiên liên tiếp? A. 5, 7, 9 Câu 4: Số liền trước của 1 000 là A. 1 001 Câu 5: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8, ... Số tiếp theo của dãy là A. 9 - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 16 – Luyện tập chung |
- Kết quả: Số liền sau của 19: 20 Số liền sau của 200: 201 Số liền sau của 85: 86 Số liền sau của 9 999: 10 000
- HS suy nghĩ, trả lời: 574 890: Năm trăm bảy mươi bốn nghìn tám trăm chín mươi 997 848: Chín trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi tám - Kết quả: + Số liền sau 574 890 là 574 891 + Số liền sau của 997 848 là 997 849
- Kết quả: a) 6, 7, 8 b) 98, 99, 100 c) 99 999, 100 000, 100 001
- Kết quả: a) 1 969, 1 970, 1 971, 1 972, 1 973, 1 974, 1 975 b) 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14 c) 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15 d) 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40
- Kết quả: a) 951 890 b) 151 890
Đáp án: Câu 1: D Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: C
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |

