Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH

TRONG PHẠM VI 100 000

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100 000
  • Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
  • Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua thực hành làm bài tập
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: 

+ GV đọc một phép tính cộng hoặc trừ các số tròn nghìn, trăm trong phạm vi 100 000. GV chỉ vào 1 bạn A trong lớp.

+ Nếu bạn A trả lời đúng được quyền đọc một phép tính và chỉ vào bạn khác như GV. Nếu trả lời sai thì phải thực hiện một hình phạt do lớp đưa ra (múa, hát, nhảy,...)

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 – Tiết 1: Luyện tập.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn

- Củng cố thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000

- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc

- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 6 box tương ứng với 6 phép tính.

Tính nhẩm

a) 

8 000 + 7 000

16 000 – 9 000

25 000 + 30 000

b) 

46 000 + 4 000 + 9 000

73 000 – 3 000 – 50 000

32 000 + 5 000 – 17 000

- GV cùng cả lớp làm một trường hợp, các trường hợp còn lại HS tự làm:

b) 46 000 + 4 000 + 9 000

Nhẩm: 46 nghìn cộng 4 nghìn bằng 50 nghìn; 50 nghìn cộng 9 nghìn bằng 59 nghìn 

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhẩm một vài trường hợp

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Đặt tính rồi tính

8 254 + 6 39258 623 + 25 047
36 073 – 84774 528 – 16 240 

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

- GV lưu ý HS cách đặt tính và tính, để tránh đặt tính sai trong trường hợp cộng, trừ hai số có số chữ số không bằng nhau.

- GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau khi làm xong bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách thực hiện một, hai phép tính. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Tính giá trị của biểu thức

a) 57 670 – (29 653 – 2 653)

b) 16 000 + 8 140 + 2 760

- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài và nêu cách tính các giá trị biểu thức:

+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự nào? (trong ngoặc trước)

+ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự nào? (từ trái sang phải)

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho từng trường hợp. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô học sinh nhiều hơn giá một hộp bút la 62 500 đồng. Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba lô học sinh. Hỏi mẹ của An phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền? 

- GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài:

+ Cho biết gì?

+ Hỏi gì? 

+ Phải làm phép tính gì?

- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày cho HS. 

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 Luyện tập 

   

   

   

   

   

   

   

 

 

 

 

 

- HS mở lần lượt các box và thực hiện phép tính.

 

- Kết quả:

a) 

8 000 + 7 000 = 15 000

16 000 – 9 000 = 7 000

25 000 + 30 000 = 55 000

b) 

46 000 + 4 000 + 9 000 

= 50 000 + 9 000 = 59 000

73 000 – 3 000 – 50 000 

= 70 000 – 50 000 = 20 000

32 000 + 5 000 – 17 000 

= 37 000 – 17 000 = 20 000

   

   

   

   

   

- Kết quả:

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

 

   

   

   

   

- Kết quả:

a) 57 670 – (29 653 – 2 653) 

= 57 670 – 27 000 = 30 670

b) 16 000 + 8 140 + 2 760 

= 24 140 + 2 760 = 26 900

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải

Gía tiền một ba lô học sinh là:

16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)

Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là:

16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng)

Đáp số: 95 500 đồng

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau. 

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

   

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết học trước

b. Cách thức tiến hành: 

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:

+ GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn hai số ngẫu nhiên. Hai HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ tham gia trò chơi. Có thể thực hiện nhiều lần.

+ Hai HS đố nhau các phép tính tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục trong phạm vi 100 000. Ví dụ: 800 kenhhoctap 20 = ?

 - GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 – Tiết 3: Luyện tập.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chủ động, tích cực tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Củng cố thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn

- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần

- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc

- Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một số lần

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Chọn câu trả lời đúng

a) Tổng của 53 640 và 8 290 là

A. 61 830B. 61 930C.51 930D.60 930

b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là

A. 31 668B. 32 568C.32 678D.32 668

c) Tích của 29 073 và 3 là: 

A. 67 219B. 87 019C.87 219D.87 291

d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được:

A. Thương là 6 073 và số dư là 1

B. Thương là 673 và số dư là 1

C. Thương là 6 072 và số dư là 10

D. Thương là 672 và số dư là 1 

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm cá nhân

- GV cho HS trao đổi đáp án

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài và giải thích vì sao chọn phương án (nào đó) đúng

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em, tháng Một sản xuất được 12 960 sản phẩm. Số sản phẩm sản xuất được trong tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một. Hỏi tháng Hai nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm? 

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề rồi làm bài:

+ Cho biết gì?

+ Phải làm phép tính gì?

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình bày

- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày cho HS. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Tính giá trị của biểu thức 

a) (54 000 – 6 000) : 8

b) 43 680 – 7 120 kenhhoctap 5

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu thứ tự thực hiện phép tính có dấu ngoặc và không có dấu ngoặc, rồi làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho từng trường hợp 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách tham khảo. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách tham khảo? 

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì) rồi làm bài

- GV hướng dẫn HS: Muốn biết cửa hàng nhập về tất cả bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách tham khảo, ta cần biết gì trước?

- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cho HS cách trình bày

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

a) B

Vì tổng của 53 640 và 8 290 là 53 640 + 8 290 = 61 930 

b) D 

Vì hiệu của 68 497 và 35 829 là 68 497 – 35 829 = 32 668 

c) C

Vì tích của 29 073 và 3 là 29 073 kenhhoctap 3 =  87 219

d) A 

Vì 54 658 : 9 = 6 073 (dư 1) 

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải 

Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là:

12 960 : 2  = 6 480 (sản phẩm

Đáp số: 6 480 sản phẩm

   

   

 

 

 

 

 

- Kết quả:

a) (54 000 – 6 000) : 8 

= 48 000 : 8 = 6 000

b) 43 680 – 7 120 kenhhoctap

= 43 680 – 35 600 = 8 080

   

   

   

 

- Kết quả:

Bài giải

Số quyển sách giáo khoa cửa hàng nhập về là: 

4 050 kenhhoctap 5 = 20 250 (quyển)

Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo cửa hàng nhập về là: 

4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển)

Đáp số: 24 300 quyển sách

   

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng kiến thức đã học để tìm thành phần chưa biết của phép tính

b) Cách thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay