Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết học trước b. Cách thức tiến hành: - GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: + Đọc số đã cho + Viết số đã cho thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. + Xác định số liền trước, số liền sau của số trên - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 2: Luyện tập. |
- HS thảo luận nhóm, trình bày: + 58 879: Năm mươi tám nghìn tám trăm bảy mươi chín + 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800 + 70 + 9 + Số liền trước của số 58 879 là số 58 878 + Số liền sau của số 58 879 là số 58 880 - HS lắng nghe
| |||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố cách viết tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số và so sánh hai số - Củng cố cách tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm bốn số; vận dụng giải bài toán thực tế liên quan đến sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Củng cố cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 >, <, = a) 9 897 .?. 10 000 68 534 .?. 68 499 34 000 .?. 33 979 b) 8 563 .?. 8 000 + 500 + 60 + 3 45 031 .?. 40 000 + 5 000 + 100 + 30 70 208 .?. 60 000 + 9 000 + 700 + 9 - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài tập rồi nêu cách so sánh hai số. - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng trường hợp.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, 15 999, 18 700 là:
b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8?
c) Số dân của một phường là 12 967 người. Số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS cách làm câu a: Tìm số bé nhất trong các số đã cho rồi chọn câu trả lời đúng - Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo đáp án, chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS giải thích lí do chọn đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Số?
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số đã cho thành tổng các chục nghìn, nghìn,... so sánh rồi tìm số thích hợp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch tiêm vắc – xin phòng COVID – 19, thành phố A đã tiêm được số liều vắc – xin như sau: Thứ Hai: 36 785 liều vắc – xin Thứ Ba: 35 952 liều vắc – xin Thứ Tư: 37 243 liều vắc – xin Thứ Năm: 29 419 liều vắc – xin a) Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều liều vắc – xin nhất? Ngày nào thành phố A tiêm được ít liều vắc – xin nhất? b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất - GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài dựa vào so sánh các số đã cho. - GV mời 1 – 2 HS nêu đáp án trước lớp, giải thích cách làm - GV nhận xét, chữa bài. |
- Kết quả: a) 9 897 < 10 000 68 534 > 68 499 34 000 > 33 979 b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3 45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30 70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
- Kết quả: a) C b) D c) B
- Kết quả:
- Kết quả: a) Ta có: 29 419 < 35 952 < 36 785 < 37 243 Ngày thứ Tư thành phố A tiêm được nhiều liều vắc – xin nhất, ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc – xin nhất b) Tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất là: thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư | |||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng tìm số bé nhất có năm chữ số có thể b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT5: Đố em! Số 28 569 được xếp bởi các que tính như sau:
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi - GV hướng dẫn HS: Để được số bé nhất có thể từ các chữ số được sắp xếp bởi các que tính (như hình vẽ) thì theo thứ tự chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị phải bé nhất có thể. - GV mời đại diện các nhóm trình bày các làm - GV nhận xét, chữa bài Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Số gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 5 trăm, 4 chục và 8 đơn vị là A. 63 548 Câu 2: Số 42 135 đọc như thế nào? A. Bốn mươi hai nghìn một trăm ba mươi lăm Câu 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 75 802 = 70 000 + 5 000 + 800 + … + 2 A. 20 Câu 4: Trong các số sau, số lớn nhất là A. 39 999 Câu 5: Làm tròn số 29 419 đến hàng nghìn được A. 29 000 - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 |
- Kết quả: + Ở hàng chục nghìn là chữ số 2, chuyển chỗ 1 que tính không thể được chữ số bé hơn 2 + Ở hàng nghìn là chữ số 8, chuyển chỗ (lấy ra) 1 que tính được chữ số 0 + Que tính vừa lấy ra ở chữ số 8 xếp vào chữ số hàng trăm (5), hàng chục (6) đều không được chữ số bé hơn; xếp vào chữ số hàng đơn vị (9) sẽ được chữ số 8 bé hơn 9
Vậy khi chuyển chỗ một que tính, được số bé nhất là 20 568 Đáp án: Câu 1: D Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: A
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở
|
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |



