Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 11: Hàng và lớp
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 11: Hàng và lớp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
- Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp
- Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản
- Năng lực tư duy: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết học trước b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm đôi hoàn thành bài tập: Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào a) 256 094 b) 567 467 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu kết quả
- GV đánh giá, tuyên dương các nhóm làm tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 11: Hàng và lớp – Tiết 2: Triệu và lớp triệu. |
- HS nhóm đôi trình bày: a) 256 094: Hai trăm năm mươi sáu nghìn không trăm chín mươi tư. Chữ số 5 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn b) 567 467: Năm trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi bảy. Chữ số 5 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn - HS chú ý lắng nghe
| |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS hình thành ý niệm về lớp triệu, số tròn triệu, chục triệu và trăm triệu b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS lên thao tác với máy tính, truy cập Internet (Google hoặc AI) và tìm hiểu về dân số của Hy Lạp và Việt Nam năm 2022. - GV đặt câu hỏi: Mười triệu, một trăm triệu có nghĩa là gì? (Mười lần một triệu thì chúng ta có mười triệu; Mười lần mười triệu có một trăm triệu) - GV giới thiệu cách viết số 10 000 000 và 100 000 000 cùng cách đọc - GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc cho nhau nghe các số: 30 000 000, 40 000 000, 500 000 000, 14 000 000, 743 000 000,... - GV giới thiệu về lớp triệu và các hàng tương ứng |
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, ghi chép bài: + Mười triệu hay Một chục triệu viết là: 10 000 000 + Một trăm triệu viết là: 100 000 000 + Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
| - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. - 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS củng cố cách đọc, cách viết các số tròn triệu - HS củng cố về các số tròn triệu, chục triệu, trăm triệu - HS củng cố về hàng và lớp triệu b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc giá tiền tương ứng cho nhau nghe - GV chữa bài, gọi HS nêu câu trả lời.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số?
- GV yêu cầu HS viết hai dãy tương ứng vào vở - GV cho HS chia sẻ bài với bạn bên cạnh - GV nhận xét, chữa bài Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, xác định hàng, lớp của chữ số 2 trong mỗi số - GV chữa bài, mỗi số mời 1 HS nêu câu trả lời.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập |
- Kết quả: + Máy tính có giá tiền là sáu triệu đồng + Xe máy có giá tiền là mười bảy triệu đồng + Ô tô có giá tiền là bốn trăm năm mươi triệu đồng
- Kết quả: + 1 000 000, 2 000 000, 3 000 000, 4 000 000, 5 000 000, 6 000 000 + 880 000 000, 890 000 000, 900 000 000, 910 000 000, 920 000 000, 930 000 000, 940 000 000
- Kết quả: + Chữ số 2 ở số 162 000 000 thuộc hàng triệu, lớp triệu + Chữ số 2 ở số 258 000 000 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu + Chữ số 2 ở số 920 000 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

