Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế.
  • Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
  • HS được củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực thực hành: thông qua việc nghe hiểu các hướng dẫn thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các tình huống thực tế.
  • Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các hoạt động nhóm, trò chơi.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Cân đồng hồ (loại cân được từ ít nhất 30 kg trở lên).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV viết một bài toán lên bảng.

Ví dụ: So sánh.

a. 4 tạ 36 kg ? 300 kg

b. 21 kenhhoctap ? 2100 kenhhoctap

- GV mời 2 HS lên bảng giải bài.

- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đổi đơn vị từ tạ sang ki-lô-gam, từ kenhhoctapsang kenhhoctap.

- GV tuyên dương HS làm tốt. 

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc lại các đơn vị đo. Cô trò mình sau đây sẽ cùng luyện tập các kiến thức này trong “Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng – Tiết 1: Thực hành và trải nghiệm

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

   

- Kết quả:

a. 4 tạ 36 kg > 300 kg

b. 21 kenhhoctap = 2100 kenhhoctap

   

   

   

   

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đọc cân nặng trên đồng hồ, củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán các đơn vị đo khối lượng; kĩ năng tính diện tích; tính toán, so sánh với đơn vị thời gian giây, phút. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Dưới đây là các nguyên liệu được sử dụng trong buổi triển lãm.

kenhhoctap

a) Chọn câu trả lời đúng.

Cát mịn cân nặng là:

A. 5 tấn

B. 5 tạ

C. 5 yến

D. 2 yến

b) Tổng cân nặng của than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn có đủ 1 tạ không?

- GV cho HS hoạt động nhóm 4-5 người.

- GV giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện trong bài.

- GV cho HS đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật liệu theo ki-lô-gam.

- GV gợi ý: Ở câu a, HS cần đổi cân nặng của cát mịn từ ki-lô-gam sang yến. Ở câu b, HS cần tính tổng cân nặng của than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn theo ki-lô-gam rồi đổi sang đơn vị tạ.

- GV mời 1 HS trình bày kết quả và chữa bài.

- GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ, hoặc hình minh họa cân đồng hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng đầy sách vở,…

kenhhoctap

https://www.youtube.com/watch?v=
T30ColA9OhI 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Chọn câu trả lời đúng.

Dưới mỗi chai lọc nước người ta đặt một tấm bìa hình vuông cạnh 3 dm. Diện tích mỗi tấm bìa là:

A. 9 kenhhoctap

B. 9 kenhhoctap

C. 9 kenhhoctap

D. 9 kenhhoctap

kenhhoctap

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV mời một số HS chọn đáp án.

- GV chữa bài, chốt đáp án. 

- GV cho HS thực hành bằng cách phát cho HS những tấm bìa hình vuông với kích thước khác nhau và yêu cầu HS tính diện tích tấm bìa mình nhận được. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Thời gian để lọc được 500 ml nước của các chai lọc nước là:

Chai A: 250 giây

Chai B: 4 phút

Chai C: 3 phút 50 giây

Hỏi trong ba chai đó, chai nào cần ít thời gian nhất để lọc được 500 ml nước?

- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài, rồi làm bài cá nhân.

- GV gợi ý HS đổi các số liệu trong bài về cùng đơn vị là giây và so sánh. 

- GV mời HS giơ tay phát biểu đổi đơn vị, so sánh và kết luận chai nào cần ít thời gian lọc nhất.

- GV chữa bài. 

- GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. HS có thể thực hành theo nhóm để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả cho nhau. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Về nhà, em hãy thử làm một chai lọc nước tương tự như hình ở bài 2. Lưu ý đục lỗ ở nắp chai trước khi đổ lần lượt cát min, cát hạt to, than hoạt tính và sỏi. Trong đó cứ 3 thìa cát mịn thì đổ 3 thìa cát hạt to, 1 thìa than hoạt tính, 1 thìa sỏi. Nếu không có than hoạt tính em có thể chỉ cần dùng cát mịn, cát hạt to và sỏi. Sau khi hoàn thành, em thử lọc 100 ml nước xem hết bao nhiêu giây nhé!

- GV có thể cho HS thực hành ngay trên lớp hoặc về nhà.

- GV lưu ý HS làm chai lọc nước có thể chỉ cần dùng cát và sỏi cùng với lớp bông hoặc vải lót dưới cùng là đủ.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2Thực hành và trải nghiệm 

   

   

   

   

   

   

   

 

- Kết quả:

   

   

   

   

a) Chọn C

   

   

   

   

   

b) Có đủ 1 tạ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Diện tích mỗi tấm bìa hình vuông:

3 kenhhoctap 3 = 9 (kenhhoctap)

→ Chọn C

   

   

   

   

   

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kết quả:

Đổi:

Chai A: 250 giây

Chai B: 4 phút = 240 giây

Chai C: 3 phút 50 giây = 230 giây

→ Chai C cần ít thời gian nhất.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số.

   

TIẾT 2: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV có thể đặt câu hỏi: “Em đã đi công viên bao giờ chưa?”, “Hãy chia sẻ trải nghiệm của em khi đi chơi công viên.”

- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu một số hoạt động tại công viên trong “Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng – Tiết 3: Thực hành và trải nghiệm”

   

   

   

   

- HS suy nghĩ, chia sẻ trải nghiệm của bản thân. 

   

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố tính toán trong chi tiêu; đổi đơn vị đo khối lượng; tính diện tích; đơn vị đo thời gian (thế kỉ). 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Giá vé vào chơi một số trò chơi như sau:

kenhhoctap

Em thích trò chơi nào nhất? Nếu cả gia đình em cùng chơi trò đó thì sẽ trả hết tất cả bao nhiêu tiền?

- GV cho HS hoạt động theo cặp, cùng thảo luận và đánh giá lẫn nhau.

- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài, đặt một số câu hỏi: “Trò chơi phi tiêu giá bao nhiêu tiền một vé?”, “Gia đình em có bao nhiêu người?”,…

- GV mời một số HS trình bày kết quả, nhận xét. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Giả sử gia đình có 4 thành viên.

Chọn chơi trò Tàu lượn.

Số tiền phải trả nếu cả 4 thành viên cùng tham gia trò chơi là:

20 000 kenhhoctap 4 = 80 000 (đồng)

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay