Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu/
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính dược giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học, khả năng sáng tạo: qua thực hành làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV hỏi, HS trả lời. Ví dụ: GV hỏi: “Cô có 1 tờ 500 000 đồng, 1 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 1 000 đồng. Hỏi cô có tất cả bao nhiêu tiền? Nếu cô cho bạn An 20 000 đồng thì cô còn lại bao nhiêu?” - GV gợi mở: + Để tính được cô có tất cả bao nhiêu tiền thì phải thực hiện phép tính gì? + Để tính số tiền cô còn lại sau khi cho bạn An 20 000 đồng, ta thực hiện phép tính gì? - GV mời cả lớp xung phong phát biểu. HS nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được một tràng pháo tay của cả lớp. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc kiến thức về phép cộng, phép trừ. Sau đây, cô trò mình cùng luyện tập kiến thức này trong bài “Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ - Tiết 1: Luyện tập” |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ, tính toán và trả lời. Cô có tất cả: 500 000 + 20 000 + 1 000 = 521 000 đồng. Số tiền còn lại sau khi cô cho bạn An 20 000 đồng là: 521 000 – 20 000 = 501 000 đồng.
- HS hình thành động cơ học tập.
| - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn; tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn; tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 6 box tương ứng với 6 phép tính. Tính nhẩm. a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 500 000 + 700 000 b) 90 000 + 50 000 – 80 000 150 000 – 70 000 + 40 000 800 000 + 700 000 – 900 000 - GV mời HS mở từng box và tính nhẩm. - GV lưu ý HS cách tính nhẩm: lấy chục nghìn, trăm nghìn làm đơn vị tính. - GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Đặt tính rồi tính. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 14 709 – 5 234 159 570 – 81 625 - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đặt tính và trình bày vào vở ghi. - GV có thể lưu ý HS cách đặt tính và tính. - GV mời 4 HS lên bảng thực hiện đặt tính. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, biểu thức nào dưới đây có giá trị bé nhất?
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, tính toán để chọn đáp án đúng. - GV hướng dẫn: Tính giá trị của mỗi biểu thức rồi so sánh các kết quả tính được để tìm biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất. - GV khuyến khích HS tính nhẩm khi tính giá trị của mỗi biểu thức. - GV mời một số HS đọc đáp án của mình. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, tìm gì trước, phải làm phép tình gì?) rồi làm bài cá nhân. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
|
- Kết quả: a) 70 000 + 60 000 = 130 000 160 000 – 90 000 = 70 000 500 000 + 700 000 = 1 200 000 b) 90 000 + 50 000 – 80 000 = 60 000 150 000 – 70 000 + 40 000 = 120 000 800 000 + 700 000 – 900 000 = 600 000
- Kết quả:
- Kết quả: A: 90 000 + 30 000 + 5 473 = 125 473 B: 387 568 – (200 000 – 40 000) = 227 568 C: 456 250 + 200 000 – 500 000 = 156 250 D: 210 000 – 90 000 + 4 975 = 124 975 → Biểu thức B có giá trị lớn nhất, biểu thức D có giá trị bé nhất.
- Kết quả: Bài giải Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000 (đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000 (đồng) Giá tiền một bộ quần áo đồng phục là: 306 000 – 115 000 = 191 000 (đồng) Đáp số: Một bộ quần áo đồng phục 191 000 đồng, một đôi giày: 115 000 đồng, một đôi tất: 8 000 đồng. |
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ. b. Cách thức tiến hành Tìm x, biết: (22 014 – 10 270 – 1 357) + (98 078 + 2 000 – x) = 10 465 A. 160 000 B. 140 000 C. 120 000 D. 100 000 - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính toán để tìm x. - GV mời 1 số HS trả lời đáp án. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập |
- Kết quả:Chọn D
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV viết bài toán lên bảng. Ví dụ: 23 784 621 + 7 924 000 – 150 602 - GV mời 1 HS lên bảng giải bài. HS trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc về phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ - Tiết 3: Luyện tập” |
- Kết quả: 23 784 621 + 7 924 000 – 150 602 = 31 558 019 - HS hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu; tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu; tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng, trừ; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính. 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 566 345 – 7 123 800 693 – 750 148 - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đặt tính vào vở ghi. - Khi làm xong bài, GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện một, hai phép tính. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV tạo trò chơi Quiz trên phần mềm Wordwall, tạo 4 câu hỏi tương ứng với 3 ý a, b, c. Mỗi câu có hai đáp án Đúng và Sai. Đ, S ? a) 80 000 + 40 000 = 100 000 ? b) 175 000 – 25 000 = 50 000 ? c) 9 000 000 + 3 000 000 – 2 000 000 = 10 000 000 ? - GV lưu ý HS cách tính nhẩm: lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị tính. - GV đọc phép tính từng câu, HS trả lời kết quả đúng hoặc sai. - GV chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- Kết quả:
- Kết quả: a) S b) S c) Đ
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.
|


