Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 63: Phép nhân phân số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 63: Phép nhân phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 12: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA PHÂN SỐ
BÀI 63: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số.
- Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số.
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực giao tiếp toán học: Mô hình hóa thông qua đọc hiểu, trao đổi trong các bài toán thực tế.
- Năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề: Thông qua các tình huống thực tiễn, đa dạng.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật với kích thước các cạnh là số tự nhiên. Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng của nó. Công thức: S = a Trong đó: S là diện tích hình chữ nhật. a và b là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật. - GV lấy một ví dụ đơn giản: “Cho một hình chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng là 1 m. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.”
- GV dẫn dắt vào bài học: “Như vậy chúng ta đã biết cách tính diện tích hình chữ nhật với các kích thước là số tự nhiên. Tuy nhiên, nếu thay các kích thước bằng phân số thì ta tính toán thế nào? Cô trò mình cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay “Bài 63: Phép nhân phân số - Tiết 1: Phép nhân phân số”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, nhớ lại công thức tính diện tích hình chữ nhật. - HS ghi vở, đồng thanh. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
- HS ghi vở, suy nghĩ và thực hiện tính toán. Trả lời: Diện tích hình chữ nhật bằng: 2 - HS chú ý lắng nghe và hình thành động cơ học tập.
| - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: HS được làm quen và thực hiện được phép nhân hai phân số. b. Cách thức tiến hành - GV chiếu lại hình ảnh phần Khởi động, giới thiệu tình huống trong khám phá:
“Hai bạn Việt và Rô-bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu.” - GV gọi HS đọc lời thoại của hai nhân vật và đọc số đo hai cạnh của tấm kính hình chữ nhật màu nâu. - GV trình bày mô hình mà Rô-bốt chỉ cho Việt cách tính diện tích tấm kính nâu (hình vẽ SGK):
+ Chia cạnh AB thành 3 phần bằng nhau, chia cạnh AD thành 5 phần bằng nhau. GV đặt câu hỏi: “Cạnh AM chiếm mấy phần cạnh AB; cạnh AP chiếm mấy phần cạnh AD?” → GV dẫn dắt: “Để tính được diện tích hình chữ nhật AMNP, ta áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật S = a + Vì AM = + Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích AMNP bằng: + GV đặt phép tính: → GV đưa ra quy tắc nhân hai phân số: “Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số”. 2.2. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân hai phân số, rút gọn phân số. - Củng cố năng lực giải quyết bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính. a) b) c) - GV cho HS làm cá nhân, thực hiện tính toán. - GV mời 3 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét bài làm, chữa bài, chốt đáp án và rút kinh nghiệm cho bài sau. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Rút gọn rồi tính. a) b) c) - GV gợi ý trong mỗi phép tính, có một phân số chưa tối giản nên cần rút gọn phân số đó rồi mới thực hiện phép tính. - GV cho HS làm bài cá nhân, sau đó 3 HS yêu cầu lên bảng trình bày bài làm. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tìm phân số thích hợp. Một số tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m. Diện tích tấm nhôm đó là ? m.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc đề bài, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - Nhóm nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay. - GV chữa bài, chốt đáp án. |
- HS đọc lời thoại nhân vật và đọc số đo hai cạnh của tấm kính hình chữ nhật.
- HS chú ý nghe, trả lời câu hỏi: “Cạnh AM chiếm
- HS chú ý nghe, ghi vở và tiếp nhận kiến thức.
- Kết quả: a) b) c)
- Kết quả: a) b) c)
- Kết quả: Chiều dài: Diện tích tấm nhôm đó là:
| |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chữ nhật, đổi đơn vị đo. b. Cách thức tiến hành Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng A. 28 cm B. C. D. - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân. - GV lưu ý HS đổi đơn vị trước khi thực hiện phép chia.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập |
- Kết quả: Đổi Chiều rộng hình chữ nhật là:
→ Chọn đáp án A.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. | |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV viết một phép tính lên bảng, yêu cầu 3 HS lên bảng giải bài. Ví dụ: - GV gợi ý bài toán có thể giải hai cách. - GV yêu cầu HS còn lại thực hiện phép tính, nhận xét bài làm trên bảng. HS nào nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua hai cách làm phép tính trên, ta được gợi nhắc những tính chất gì của phép nhân phân số? Cô trò mình cùng tiếp tục tìm hiểu: “Bài 63: Phép nhân phân số - Tiết 3: Luyện tập”. |
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả: Cách 1:
Cách 2:
- HS chú ý lắng nghe và hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một tổng hai phân số với một phân số (tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng). - Giải quyết một số bài toán liên quan đến phép nhân phân số trong thực tế. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 >; <; = ? a) b) ( c) ( - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, quan sát các phép tính, thực hiện tính kết quả hai vế rồi so sánh.
- Sau khi so sánh, GV mời HS nhận xét về phép tính ở hai vế của từng câu, nêu điểm đặc biệt. → GV chốt câu trả lời: “Các phép tính có sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, cách nhân một tổng hai phân số với một phân số.” - GV đặt thêm câu hỏi: “Phép tính nào đã học cũng có tính chất giao hoán và tính chất kết hợp?” Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính. a) b) - GV yêu cầu HS làm cá nhân, trình bày kết quả vào vở. - GV gợi ý có thể tính theo cách thông thường hoặc áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân. - Ở câu a, GV có thể lưu ý: Vì số 22 xuất hiện ở cả tử số và mẫu số nên ta có thể cùng chia cho 22, suy ra kết quả bằng 3 rồi mới thực hiện tính toán. - GV chữa bài, chốt đáp án và rút kinh nghiệm.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 “Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật có chiều dài - GV gọi HS đọc đề bài, phân tích dữ kiện và yêu cầu của đề bài.
- GV đặt câu hỏi: “Công thức tính chu vi của hình chữ nhật là gì?”
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trình bày bài giải vào vở. - GV yêu cầu 1 HS trình bày bài giải của mình. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4. Số? Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con lợn. Mỗi ngày, một con lợn ăn hết
- GV gọi HS đọc đề bài, nêu dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - GV lưu ý HS đổi đơn vị khi làm bài.
- GV đặt câu hỏi: “Một yến bằng bao nhiêu ki-lô-gam?” - GV gọi 1 HS trình bày bài giải của mình. - GV chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Đ, S? “Có ba đoạn tre A, B, C xếp như hình vẽ. Biết đoạn tre A dài 1 m và có 3 đốt dài bằng nhau, đoạn tre C có 2 đốt dài bằng nhau.”
a) Đoạn tre B có độ dài là b) Đoạn tre dài nhất có độ dài là - GV yêu cầu HS quan sát và đọc đề bài, nêu dữ kiện và yêu cầu của bài toán. - GV gợi ý HS: Để tính độ dài đoạn tre B, C, HS nên dựa vào đoạn tre A. Sử dụng các đường gióng nét đứt. - GV chấm nhanh vở của 3 HS, nhận xét và chữa bài, rút kinh nghiệm. |
- Kết quả: a)
→ b)
→ c)
→ - HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu nhận xét về phép tính ở hai vế của từng câu. - HS chú ý lắng nghe, nhớ lại tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, cách nhân một tổng hai phân số với một số. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: “Phép cộng cũng có tính chất giao hoán và tính chất kết hợp”.
- Kết quả: a) Cách 1:
Cách 2:
Cách 3:
b) Cách 1:
Cách 2:
- HS đọc đề bài và tóm tắt: “Cho: Chiều dài Chiều rộng Hỏi: Chu vi của bè cá đó ? mét.” - HS trả lời: “Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng của chiều dài và chiều rộng”. - Kết quả: Bài giải: Chu vi của bè cá là:
Đáp số: 44 m.
- HS đọc đề bài, và tóm tắt bài toán: “Cho: Có hai chuồng lợn. Mỗi chuồng: 4 con lợn. Mỗi ngày, một con lợn ăn hết Hỏi: Mỗi ngày các con lợn ăn hết ? kg cám?” - HS trả lời: “Một yến bằng 10 kg”.
- Kết quả: Bài giải Số lợn của nhà cô Sáu là: 4 Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết: 8 Đổi 1 yến = 10 kg Đáp số: 10 kg.
- HS quan sát và tìm độ dài của đoạn tre B và C dựa theo đoạn tre A: + Đoạn tre A có độ dài 1 m, chia thành 3 đốt bằng nhau nên mỗi đốt dài + Đoạn tre B dài bằng 2 đốt đoạn tre A nên có độ dài + Đoạn tre C dài hơn đoạn tre A một đốt nên có độ dài - Kết quả: a) Đ b) S vì đoạn tre C dài nhất và dài | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép nhân phân số; áp dụng rút gọn để tính nhanh. b. Cách thức tiến hành Tính nhanh A = A. B. C. D. - GV yêu cầu HS làm cá nhân. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép cộng phân số trước rồi mới đến phép nhân. Quan sát phân số để rút gọn. - GV chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4 – Luyện tập ………………………………………….. |
- Kết quả: A = (1+
Chọn đáp án B.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. …………………………………………..
| |
TIẾT 4: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||




