Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 1: Ôn tập số tự nhiên

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 1: Ôn tập số tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/… 

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
  • So sánh, làm tròn số tự nhiên.
  • Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng; so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Gõ văn bản số, kéo thả thẻ số điện tử).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google tra cứu thông tin thực tế).
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Phân tích, đánh giá đáp án trắc nghiệm trên thiết bị số).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu hoặc bảng phụ bài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập 1.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (như ChatGPT, Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, VBT Toán 5.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   


 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- So sánh, sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự; làm tròn các số tự nhiên.

-HS hoành thành các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Chọn câu trả lời đúng.

a) Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?

kenhhoctap

b) Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp nhất?

kenhhoctap

- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân và ghi kết quả vào vở.

- Để kiểm chứng kiến thức thực tế, GV yêu cầu: Với câu a, các em hãy mở Google Tìm kiếm, tra cứu: 'Độ cao của đỉnh núi Everest (Ô-lim-pớt) là bao nhiêu mét?' để xem số liệu trong SGK có đúng với thực tế không nhé!

- GV mời 1 HS đứng dậy trình bày bài làm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hành kỹ năng nhập từ khóa, tìm kiếm, duyệt và truy xuất dữ liệu thông tin trên Internet để liên hệ bài toán với kiến thức địa lí thực tế đời sống.

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) Ta có: 25 000 m > 8 848 m > 866 m

Nên Ô – lim – pớt Mon là đỉnh núi cao nhất.

Vậy đáp án đúng là kenhhoctap.

b) Ta có:

195 000 đồng < 1 175 000 đồng < 2 000 000 đồng.

Nên xe ô tô có giá tiền thấp nhất.

Vậy đáp án đúng là kenhhoctap.

- HS chữa bài vào vở.

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search) để tra cứu độ cao thực tế của các đỉnh núi.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Trong bốn năm, một cửa hàng đã thống kê số sản phẩm bán được như số liệu dưới đây.

kenhhoctap

a) Nêu số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm.

b) Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất?Năm nào cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất?

- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, HS đọc đề bài và hoàn thành bài tập vào vở.

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV chữa bài, thống nhất kết quả.

- GV hướng dẫn HS cách làm câu b):

+ Viết số sản phẩm bán được của bốn năm theo thứ tự từ bé đến lớn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu: Các nhóm hãy mở Bảng điện tử Padlet của lớp, tạo một bảng gồm 2 cột (Năm - Số sản phẩm) và gõ số liệu thống kê vào đó để dễ dàng so sánh.

- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo đáp án, chữa bài cho nhau.

- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình bày cách làm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm là:

+ Năm 2020: 2 873 sản phẩm.

+ Năm 2021: 2 837 sản phẩm.

+ Năm 2022: 3 293 sản phẩm.

+ Năm 2023: 3 018 sản phẩm.

b) 

Số sản phẩm bán được bốn năm theo thứ tự từ bé đến lớn là:

2 837 sản phẩm; 2 873 sản phẩm; 3 018 sản phẩm; 3 293 sản phẩm.

Vậy, năm 2022 cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất; năm 2021 cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất.

- HS dùng thiết bị quét mã QR, thao tác trên Padlet.

   

   

- HS kiểm tra chéo và chữa bài.

   

- HS chữa bài vào vở.

2.4.CB2a: HS chọn được công cụ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau gõ và tạo bảng thống kê số liệu.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.

a) Hỏi người bán đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?

b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa cửa hàng đến hàng chục nghìn.

- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.

- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, thống nhất kết quả.

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng câu.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm bài.

   

- HS trình bày kết quả.

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) Cuối ngày, người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng trăm nghìn.

b) Làm tròn số 2 545 000 đến hàng chục nghìn, ta được số mới là 2 550 000.

Vậy doanh thu của cửa hàng khi làm tròn đến hàng chục nghìn là 2 550 000 đồng.

- HS chữa bài vào vở.

 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Sắp xếp các số sau: 18 562; 18 256; 18 652; 16 852 theo thứ tự từ lớn đến bé.

A. 18 562; 18 256; 18 652; 16 852.
B. 18 652; 18 562; 18 256; 16 852.
C. 16 852; 18 256; 18 562; 18 652.
D. 18 562; 18 652; 18 256; 16 852.

Câu 2: Trong các số sau: 1 538; 8 135; 5 853; 3 518 số nào bé nhất?

A. 1 538.B. 8 135.
C. 5 853.D. 3 518.

Câu 3: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Nam Định có dân số nữ là 908 358 người. Làm tròn dân số nữ của tỉnh Nam Định đến hàng  nghìn, ta được:

A. 909 300 người.B. 908 400 người.
C. 909 000 người.D. 908 000 người.

Câu 4: Số lượng bò sữa ở tỉnh Thanh Hoá là 11 765 con. Làm tròn số bò sữa đến hàng chục, ta được:

A. 12 765 con.B. 12 770 con.
C. 11 760 con.D. 11 770 con.

Câu 5: Bốn xe bồn chở nước đến trang trại. Biết rằng xe thứ nhất chở được 39 826 l nước, xe thứ hai chở được 39 912 nước, xe thứ 3 ba chở được 35 798 l nước và xe thứ tư chở được 38 054 l nước. Xe chở được nhiều nước nhất là:

A. Xe thứ tư.B. Xe thứ ba.
C. Xe thứ hai.D. Xe thứ nhất.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

- Đáp án:

Câu 1: Thứ tự từ lớn đến bé là: 18 652; 18 562; 18 256; 16 852.

Chọn B.

Câu 2: Số bé nhất là: 1 538.

Câu 3: Làm tròn số 908 358 đến hàng nghìn, ta được số mới là 908 000.

Chọn D.

Câu 4: Làm tròn số 11 765 đến hàng chục, ta được số mới là: 11 770.

Chọn D.

Câu 5: Số lít nước theo thứ tự từ lớn đến bé là:

39 912 l ; 39 826 l ; 38 054 l ; 35 798 l.

Vậy xe thứ hai chở được nhiều nước nhất.

Chọn C.

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức.

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất.

B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Vạn dụng cách so sánh các số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.

- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Rô – bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây.

kenhhoctap

Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một số lẻ lớn nhất.

- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau:

+ Có các chữ số nào? 

+ Để số cần tìm là một số lẻ thì các số có thể đứng ở vị trí cuối cùng là những số nào?

+ Xét các chữ số từ trái qua phải, ta có thể đổi chỗ được số lớn hơn số đã có không?

   

   

   

- GV trình chiếu hình ảnh các thẻ số lên màn hình Tivi. GV mời đại diện các nhóm lên bảng thao tác cảm ứng kéo thả trực tiếp để đổi chỗ 2 tấm thẻ số điện tử.

- GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

+ Có các chữ số là: 8; 6; 3; 7; 4;9.

+ Các số có thể đứng ở vị trí cuối cùng là 3, 7, 9.

+ Xét số thứ nhất là số 8 không thể đổi được cho số 9 vì 8 là số chẵn.

+ Xét số thứ hai là số 6 có thể đổi cho số 7.

Vậy ta được số: 873649.

- Kết quả:

Vậy số lẻ lớn nhất sau khi đổi hai tấm thẻ là 873649.

- HS thao tác tạo và thay đổi nội dung số ở định dạng đơn giản để trực quan hóa bài toán suy luận.

   

- HS trình bày.

   

   

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản thông qua việc thao tác cảm ứng kéo thả các tấm thẻ số điện tử trên Tivi

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập các phép tính với số tự nhiên.

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay