Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 11: So sánh các số thập phân
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 11: So sánh các số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- Nhận biết được các số thập phân bằng nhau.
- Vận dụng được việc so sánh các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
- 1.1.CB2b: Tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số (Sử dụng công cụ tìm kiếm Internet để tra cứu thông tin thực tế liên quan đến bài toán).
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đánh giá trên nền tảng Quizizz/Kahoot).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để báo cáo và chia sẻ kết quả thảo luận).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng đơn giản (Thao tác cảm ứng kéo thả để sắp xếp các số thập phân trên màn hình tương tác).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để kiểm chứng quy tắc so sánh số thập phân).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân. - HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện tập. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: a) Số thập phân bằng nhau:
- GV cho HS quan sát mục a, đọc bóng nói và yêu cầu HS nhắc lại phần bóng nói.
b) Tìm chữ số thích hợp. 13,7 = 13,7 ? 8,6100 = 8,6 ? 21,4050 = 21,40 ? - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm xong, đổi chéo kết quả cho bạn cùng bàn kiểm tra. - GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài. |
- HS trả lời: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- HS thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: 13,7 = 13,70 8,6100 = 8,61 21,4050 = 21,405 - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đo đó đều có ba chữ số.
b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đổi chéo vở cho nhau kiểm tra kết quả. - GV chia lớp thành các nhóm. Yêu cầu các nhóm làm bài và gõ đáp án trực tiếp lên Bảng Padlet chung của lớp. - GV mời 1 – 2 HS tình bày bài làm, cả lớp quan sát bài làm của bàn.
- GV nhận xét, chốt đáp án. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - HS thảo luận, sử dụng máy tính bảng/điện thoại gõ kết quả lên Padlet. - Kết quả: a) Ta có: 8,9 = 8,900; 5,82 = 5,820; 0,17 = 0,170; 31,6 = 31,600. b) Ta có: 7,70 = 7,7; 13,0500 = 13,05; 25,3000 = 25,3; 10,5070 = 10,507. - HS chữa bài vào vở. | 2.4.CB2a: HS chọn và sử dụng công cụ số (bảng điện tử Padlet) để quá trình hợp tác, báo cáo và nhận xét chéo kết quả trở nên trực quan, sinh động. | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Số thập phân nào sau đây bằng 0,35?
Câu 2: Số thập phân nào sau đây không bằng 14,67?
Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số 100,100 thì được số mới là:
Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:
Câu 5: Số thập phân thích hợp điền vào “?” là:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. - Đáp án: Câu 1: Số thập phân bằng 0,35 là 0,350. Chọn A. Câu 2: Số thập phân bằng 1,4670 là 1,46700; 1,467000. Chọn D. Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số 100,100 thì được số mới là 100,1. Chọn D. Câu 4: 98,50300 = 98,503 Chọn B. Câu 5: Chọn C. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành các bài tập 3,4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3: Số? Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khoẻ. Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg; 32,5 kg; 34,7 kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: + Sắp xếp số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến bé. + Viết số cân nặng tương ứng với mỗi bạn. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe gợi ý.
- Kết quả: Số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến bé là: 34,7 kg; 32,5 kg; 31,9 kg. Vì bạn Núi nặng nhất nên Núi nặng 34,7 kg. Vì bạn Páo nhẹ nhất nên Páo nặng 31,9 kg. Mị nặng 32,5 kg. Vậy Núi nặng 34,7 kg; Mị nặng 32,5 kg; Páo nặng 31,9 kg. - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4: Chọn câu trả lời đúng. Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở. - GV gợi ý: + Số thập phân nào trong các số đã cho lớn hơn 1,036? + Số thập nào trong các số đã cho nào bé hơn 2? + Số nào trong các số đã cho lớn hơn 1,036 và bé hơn 2? - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận và làm bài.
- HS lắng nghe gợi ý.
- Kết quả: + Số thập phân lớn hơn 1,036 là: 1,36; 2,01 + Số thập phân bé hơn 2 là: 0,95; 1,036; 1,36 + Số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2 là: 1,36. Chọn đáp án C. - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 12 – Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |


