Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 3: Ôn tập phân số
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 3: Ôn tập phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với vòng quay ngẫu nhiên trên Tivi thông minh và tham gia trò chơi trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để sắp xếp phân số).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng đơn giản (Kéo thả dấu, gõ phân số trên phần mềm Wordwall/Jamboard).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra và đối chiếu kết quả bài toán đố).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - So so sánh, sắp xếp các phân số theo tứ tự. - HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 >;<;=?
- GV trình chiếu bài tập dưới dạng game kéo thả trên phần mềm Wordwall bằng Tivi cảm ứng. - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu các bước so sánh hai phân số.
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào vở cá nhân. - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS lên bảng thao tác trực tiếp trên màn hình Tivi.
- HS suy nghĩ, trả lời: + Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho. + So sánh tử số và kết luận. - Kết quả: a) Ta có: Vậy Vậy b) Ta có: Vậy c) Ta có: Vậy Vậy
- HS chữa bài vào vở. | 3.1.CB2a: HS xác định và tạo/chỉnh sửa nội dung số đơn giản thông qua việc thao tác cảm ứng, kéo thả dấu trực tiếp trên Tivi thông minh. | ||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng. a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số
c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS hoàn thành bài tập. - Kết quả: a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số. Vậy Chọn B. b) Ta có:
Vậy phân số Chọn C. c) Ta có:
Vậy phân số Chọn B. - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Cho các phân số a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV yêu cầu các nhóm mở Bảng điện tử Padlet của lớp. GV đã tạo sẵn các "thẻ phân số" điện tử. - GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tính toán ra nháp, sau đó sử dụng thiết bị để kéo thả, sắp xếp các thẻ phân số trên Padlet theo đúng yêu cầu a và b. - GV cho HS nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe. - GV mời 1HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS sử dụng thiết bị nhóm, thao tác kéo thả thẻ số trên Padlet.
- HS thảo luận.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Quy đồng mẫu các phân số, ta có:
a) Thứ tự từ bé đến lớn: b) Thứ tự từ lớn đến bé: - HS chữa bài vào vở. | 2.4.CB2a: HS chọn và sử dụng công cụ số (bảng nhóm điện tử Padlet) để phục vụ quá trình hợp tác thảo luận, di chuyển và sắp xếp dữ liệu toán học. | ||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS so sánh được phân số và vận dụng được việc so sánh phân số để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành các bài tập 4, 5 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của một trường tiểu học như sau:
Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) hoàn thành bài toán. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Ta có:
Vì Nên Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất. - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Đố em! Số?
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn). - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng tử số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - Sau khi các nhóm ra kết quả, GV hướng dẫn: Các em hãy mở trình duyệt, sử dụng Chatbot AI gõ nguyên văn câu đố này xem AI tính toán số cần tìm có giống với nhóm mình không nhé! - GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS suy nghĩ, trả lời: + Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn - Kết quả: Ta có:
- HS thực hành mở Chatbot, nhập lệnh: "Tìm số nguyên điền vào dấu hỏi chấm: - HS đọc kết quả của AI và đối chiếu xác nhận tính chính xác. - HS chữa bài vào vở. | 6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (Chatbot) để nhập bài toán đố đơn giản, kiểm tra và đối chiếu các bước lập luận với thuật toán của máy tính.
| ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Phân số thập phân. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |

