Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 10: Khái niệm số thập phân
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 10: Khái niệm số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
BÀI 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được số thập phân, phần nguyên, phần thập phân của số thập phân.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Vận dụng kĩ năng, kiến thức đã học về số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
- 1.1.CB2b: Tìm kiếm và nhận biết thông tin số liệu liên quan đến bài học (chiều cao, thông số cầu Nhật Tân, độ dài...) qua hình ảnh, bảng dữ liệu trực quan trên môi trường số.
- 2.1.CB2a: Sử dụng thiết bị số đơn giản (bảng tương tác, máy tính bảng hoặc thẻ trắc nghiệm) để tham gia các trò chơi học tập, thực hiện thao tác kéo thả, điền khuyết.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
- Bút chì màu, thuốc dây.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS quan sát và đọc phần bóng nói.
- GV cho HS quan sát tranh, đọc bóng nói thứ nhất và thứ hai rồi trả lời các câu hỏi sau: + Chiều cao của Mi là bao nhiêu? + Chiều cao của Rô – bốt là bao nhiêu? + Viết số đo chiều cao của Mi và Rô – bốt theo đơn vị mét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV cho HS đọc 2 bóng nói còn lại và nêu câu hỏi:“Có cách nào viết số đo chiều cao của bạn Mi và Rô-bốt gọn hơn không?” - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời cho câu hỏi này, trong bài học hôm nay, cô trò mình sẽ tìm hiểu khái niệm số thập phân “Bài 10: Khái niệm số thập phân”. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
- HS trả lời: + Chiều cao của Mi là 118 cm + Chiều cao của Rô – bốt là 9 dm. + Ta có: 118 cm = Chiều cao của Mi là Chiều cao của Rô – bốt là
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. |
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: -HS nhận biết được số thập phân; đọc được số thập phân. b. Cách thức tiến hành: 1. Nhận biết số thập phân - GV chiếu lại hình ảnh phần Khởi động lên màn hình chiếu điện tử.
- GV giới thiệu: 9 dm = 118 cm =
Các số 0,9; 1,18 là các số thập phân. - GV cho HS nhắc lại |
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại: Các số 0,9; 1,18 là các số thập phân. | 1.1.CB2b: HS đọc, nhận biết và trích xuất thông tin số liệu thực tế (thông số cầu) từ bảng dữ liệu điện tử. |
2. Nhận biết phần nguyên và phần thập phân của số thập phân. - GV chiếu hình ảnh sau và yêu cầu HS quan sát đọc 7 dòng đầu trang 33 – SGK. Tìm hiểu về cầu Nhật Tân – Hà Nội (cây cầu văng lớn nhất Việt Nam), Rô – bốt cho biết thông số kĩ thuật của cây cầu như sau:
- GV nêu câu hỏi: + Em hãy viết các số thập phân có trong bảng. + Số thập phân gồm mấy phần?
- GV khái quát lại: Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy. Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân. - Ví dụ:
Số thập phân 9,17 có phần nguyên là chữ số 9 nằm bên trái dấu phẩy, phần thập phân gồm các chữ số 1; 7 nằm bên phải dấu phẩy. - GV yêu cầu HS xác định phần nguyên, phần thập phân của các số thập phân còn lại vào vở cá nhân. - GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày bài làm, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. |
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Các số thập phân là: 9,17; 3 9; 1,5; 5,27. + Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy. - HS chú ý lắng nghe.
- HS quan sát ví dụ.
- HS trả lời: + Số thập phân 3,9 có phần nguyên là chữ số 3 nằm bên trái dấu phẩy, phần thập phân là chữ số 9 nằm bên phải dấu phẩy. + Số thập phân 1,5 có phần nguyên là chữ số 1 nằm bên trái dầu phẩy, phần thập phân là chữ số 5 nằm bên phải dấu phẩy. + Số 5,27 có phần thập nguyên là chữ số 5 nằm bên trái dấu phẩy, phần thập phân gồm các chữ số 2;7 nằm bên phải dấu phẩy. - HS vỗ tay tuyên dương. | |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS đọc, viết được số thập phân; viết phan số thập phân, hỗn số có chứa phân số thập phân dưới dạng số thập phân. - HS hoàn thành các bài tập 1,2 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 a) Nêu số thập phân thích hợp vào mỗi vạch của tia số.
b) Đọc các phân số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu).
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV chiếu tia số tương tác lên bảng chiếu và yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV gọi HS lên bảng tương tác chạm để điền các số thập phân còn thiếu.
- GV chú ý cho HS: Số chữ số ở phần thập phân tương ứng với số chữ số 0 ở phần mẫu số của phân số thập phân tương ứng. - HS đọc kết quả cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả, báo cáo với GV.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả. |
- HS làm bài cá nhân.
- HS quan sát tia số.
- HS lên bảng chạm vào các vị trí "?" để hiện kết quả: 0,4; 0,5; 0,6; 0,7. - HS lắng nghe chú ý:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) b) 0,4 đọc là không phẩy bốn. 0,5 đọc là không phẩy năm. 0,04 đọc là không phẩy không bốn. 0,05 đọc là không phẩy không năm. - HS chữa bài vào vở. | 2.1.CB2a: HS thao tác trực tiếp trên màn hình cảm ứng để kéo thả/điền số thập phân trên tia số tương tác. |
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? a)
b)
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu trong SGK. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút ra được khi làm bài tập 2. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) 1 kg = 564 m = b) 3,2 m = 4,5 kg = - HS chữa bài vào vở. | |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc nhận biết số thập phân; đọc số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4 Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của phân số đó. a)
Độ dài cái bút máy là ... cm. b)
Xà đơn cao ... m. - GV chiếu hình ảnh bút máy (132mm) và xà đơn (165cm) lên bảng lớn. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nói rõ cách làm.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả. |
- HS quan sát trực quan trên bảng, thảo luận. - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả: a) Ta có: 132 mm = Độ dài cái bút máy là 13,2 cm. Số thập phân 13,2 có phần nguyên gồm các chữ số 1;3 nằm bên trái dấu phẩy, phần thập phân là chữ số 2 nằm bên phải dấu phẩy. b) Ta có: 165 cm = Xà đơn cao 1,65 m. Số thập phân 1,65 có phần nguyên là chữ số 1 nằm bên trái dấu phẩy, phần thập phân gồm các chữ số 6;5 nằm bến phải dấu phẩy. - HS chữa bài vào vở. | 1.1.CB2b: HS thu thập dữ liệu độ dài (mm, cm) thông qua hình ảnh mô phỏng thước đo trên màn hình. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 2: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân. - HS hoàn thành các bài tập 1,2,3 ở mục luyện tập. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong SGK. - GV tổ chức bài này dưới dạng trò chơi học tập trên bảng (Nối thỏ mang cách đọc với củ cà rốt mang số). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết quả. - GV mời nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS đọc đề bài.
- HS tham gia trò chơi tương tác ghép nối.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả:
- HS chữa bài vào vở. | 2.1.CB2a: HS sử dụng thiết bị số/bảng điện tử tham gia trò chơi ghép nối (thỏ và cà rốt). |
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| |
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó.
- GV hướng dẫn cách làm cho HS: Ví dụ: - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: + + + - HS chữa bài vào vở. | |
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4 Từ bốn thẻ 7;0;2; , ; hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), làm bài cá nhân vào vở. - GV gợi ý: + Khi phần nguyên là chữ số 0 thì phần thập phân gồm những chữ số nào? + Khi phần nguyên là chữ số 2 thì phần thập phân gồm những chữ số nào? + Khi phần nguyên là chữ số 7 thì phần thập phân gồm những số nào?
- Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn. GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời: + Khi phần nguyên là chữ số 0 thì phần thập phân gồm các chữ số 2;7, ta viết được: 0,27; 0,72. + Khi phần nguyên là chữ số 2 thì phần thập phân gồm các chữ số 0;7, ta viết được: 2,07; 2,70. + Khi phần nguyên là chữ số 7 thì phần thập phân gồm các chữ số 0;2, ta viết được: 7,02; 7,20. - Kết quả: Vậy, các số thập phân cần tìm là: 0,27; 0,72; 2,07; 2,70; 7,02; 7,20. - HS chữa bài vào vở. | |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 11 – So sánh các số thập phân. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |












