Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 9: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 9: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được giá trị của chữ số theo hàng; so sánh được số tự nhiên, phân số; viết được phân số ở dạng hỗn số; thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số.
- Chuyển đổi được số đo độ dài, khối lượng; giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI, màn hình cảm ứng Tivi và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Chụp ảnh kỹ thuật số, gõ văn bản/phép tính).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để nhắc lại công thức, hỗ trợ tư duy giải toán).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng để giải quyết một số bài toán thực tế liên quan: “Bài 9 – Tiết 2: Luyện tập chung”. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
| 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. |
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, phân số; chuyển đổi được số đo độ dài, khối lượng. - HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính.
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn. - GV mời 4 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
- HS chữa bài vào vở. | |
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính giá trị của biểu thức. a) 35 700 : 50 + 68 b) - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV lưu ý cho HS: khi tính giá trị của một biểu thức, ta thực hiện phép nhân, chia trước; phép cộng, phép trừ sau. - Sau khi làm bài, GV cho HS truy cập Bảng Padlet để đăng tải đáp án, đối chiếu chéo với nhau. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS đọc đề bài. - HS lắng nghe.
- HS thao tác trên Padlet, thực hành làm việc cộng tác và chia sẻ kết quả trực tuyến. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) 35 700 : 50 + 68 = 714 + 3 128 = 3 842. b) = = = = = - HS chữa bài vào vở. | 2.4.CB2a: HS chọn được công cụ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau đăng tải và kiểm tra chéo đáp án. |
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp. a) 3 mm = ? cm 6 cm = ? m 52 cm = ? m 750 m = ? km b) 5 g = ? kg 30 g = ? kg 274 g = ? kg 963 kg = ? tấn c) 2 dm 7 cm = ? dm 4 m 35 cm = ? m 5 kg 680 g = ? kg 1 tấn 78 kg = ? tấn - GV cho HS đọc đề bài. - GV lưu ý cho HS: + Đơn vị bé bằng + Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé tiếp liền. Ví dụ: Viết phân số thập phân hoặc hỗn số vào chỗ chấm. a) 1 mm = ... cm Ta có: 1 cm = 10 mm 1 mm = b) 1 kg 15 g = ... kg 15 g = 1 kg 15 g = - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV trình chiếu bài tập này dưới dạng game kéo thả ghép nối trên Tivi tương tác. Mời HS lên bảng chạm và kéo các phân số vào đúng vị trí đơn vị đo tương ứng. - GV mời 3 HS lên bảng trình bày, yêu cầu HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét bài làm của HS. |
- HS đọc đề bài. - HS chú ý lắng nghe.
- HS làm bài. - HS tương tác trực tiếp với màn hình Tivi thông minh để tham gia trò chơi điện tử kéo thả các đơn vị đo lường.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Kết quả: a) 3 mm = 6 cm = 52 cm = 750 m = b) 5 g = 30 g = 274 g = 963 kg = c) 2 dm 7 cm = 4 m 35 cm = 5 kg 680 g = 1 tấn 78 kg = - HS chữa bài vào vở. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (Tivi tương tác) để tham gia trò chơi điện tử kéo thả điền phân số thập phân. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên để giải quyết tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4 Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe ô tô chở bao nhiêu học sinh.
- GV mời 1HS đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), nhận biết việc cần làm. - GV lưu ý cho HS: số các số hạng của bài toán bằng tổng số xe ô tô. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe.
- GV khuyến khích HS tra cứu: Nếu nhóm nào quên khái niệm Trung bình cộng, hãy dùng Chatbot AI, nhập lệnh: 'Nhắc lại quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều nhóm số lượng khác nhau'. Cùng xem AI hướng dẫn cách làm nhé! - GV mời 1 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe lưu ý.
- HS trả lời: + Tính 6 xe ô tô chở được bao nhiêu học sinh. + Tính 9 xe ô tô chở được bao nhiêu học sinh. + Tính trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu học sinh. - HS thao tác đưa câu lệnh (prompt) vào công cụ AI, đọc, phân tích thông tin toán học để chủ động ôn tập kiến thức giải toán Trung bình cộng.
- Kết quả: Bài giải 6 xe ô tô chở được số học sinh là: 6 9 xe ô tô chở được số học sinh là: 9 Trung bình mỗi xe ô tô chở được số học sinh là: (210 + 360) : (6 + 9) = 38 (học sinh) Đáp số: 38 học sinh - HS chữa bài vào vở. | 6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ Chatbot AI nhắc lại quy tắc tìm số Trung bình cộng. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập chung. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

