Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân phối,...); thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên; một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với vòng quay ngẫu nhiên trên Tivi thông minh và tham gia trò chơi trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để sắp xếp phân số).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng đơn giản (Kéo thả dấu, gõ phân số trên phần mềm Wordwall/Jamboard).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra và đối chiếu kết quả bài toán đố).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu hoặc bảng phụ bài 2 trang 9 – SGK Toán 5 tập 1.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” + Cách chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ, GV đọc phép tính yêu cầu HS các nhóm viết kết quả vào bảng con. Tổ nào có tất cả các bạn trả lời nhanh và đúng thì thắng lượt chơi. + Sau 3 – 5 phút, tổ nào có nhiều lượt thắng nhất thì tổ đó thắng cuộc. Câu hỏi tham khảo: Câu 1: Kết quả của phép tính: 25 654 + 24 346 bằng bao nhiều? Câu 2: Kết quả của phép tính: 112 008 + 992 – 50 000 bằng bao nhiêu? Câu 3: Giá trị của biểu thức 1 026 Câu 4: Giá trị của biểu thức 20 153 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên “Bài 2: Ôn tập các các phép tính với số tự nhiên”. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS trả lời: Câu 1: 25 654 + 24 346 = 50 000 Câu 2: 112 008 + 992 – 50 000 = 63 000 Câu 3: 1 026 = 1 026 = 1 026 = 10 260. Câu 4: 20 153 = 20 153 = 20 153 - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập
| 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI. |
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. - HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính. a)
b)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV cung cấp Link/Mã QR: Các em hãy dùng máy tính bảng chụp ảnh phần đặt tính trong vở của mình và tải lên Bảng Padlet chung của lớp nhé! - HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu - Kết quả: a) b)
- HS chữa bài bài vở.
- HS thao tác trên thiết bị số, thực hành tạo nội dung số bằng cách chụp ảnh rõ nét phép tính và tải lên không gian học tập chung. - HS thảo luận với bạn.
- HS lắng nghe. | 3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo nội dung số ở định dạng đơn giản thông qua việc chụp ảnh phép tính toán học và đăng tải lên Bảng điện tử Padlet. |
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Không thực hiện phép tính, hãy tìm các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân. + Nhận xét: Để tìm được các cặp biểu thức bằng nhau, ta dựa vào tính chất của phép tính: giao hoán, kết hợp và phân phối.
- GV trình chiếu bài tập này dưới dạng game kéo thả trên phần mềm Wordwall qua Tivi cảm ứng. GV mời HS lên bảng chạm và ghép nối các biểu thức. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau (cùng bàn). - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút ra được khi làm bài tập 2. |
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Tính chất của phép cộng: Giao hoán: Kết hợp: + Tính chất của phép nhân: Giao hoán: Kết hợp: Phân phối: - Kết quả: + Các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau là: 483 + 5 109 và 5 109 + 483 871 + 500 + 500 và 871 + (500 + 500) 999 2 - HS tương tác trực tiếp với màn hình Tivi thông minh để tham gia trò chơi điện tử ghép nối biểu thức thay vì làm bài giấy. - HS chữa bài cho nhau.
- HS chữa bài vào vở. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (Tivi tương tác) để tham gia trò chơi điện tử kéo thả, ghép nối các biểu thức toán học. |
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ với số tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành các bài tập 3,4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Mai mua hai gói bim bim hết số tiền là 18 000 đồng. Trong đó, gói bim bim cua có giá hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng. Tính giá tiền mỗi gói bim bim Mai đã mua. - GV mời 1 HS đọc đề bài. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì đã học ở lớp 4? Nhắc lại cách làm dạng toán đó.
- Để ôn lại công thức cũ, GV hướng dẫn: Các em hãy dùng máy tính bảng mở ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), gõ lệnh: 'Nhắc lại công thức giải bài toán tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu ở tiểu học'. Hãy đọc AI trả lời để nhớ lại cách tìm số lớn và số bé nhé! - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS đọc đề bài. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Bài toán cho biết: Số tiền Mai mua hai gói bim bim là 18 000 đồng, trong đó gói bim bim cua có giá hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng. Yêu cầu: Tính giá tiền mỗi gói bim bim Mai đã mua. + Bài toán trên là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 - HS thao tác đưa câu lệnh (prompt) vào công cụ AI, đọc, phân tích thông tin toán học do máy tính gợi ý để tự củng cố công thức.
- Kết quả: Bài giải Giá tiền của gói bim bim cua là: (18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng) Giá tiền của gói bim bim mực là: 11 000 – 4 000 = 7 000 (đồng) Đáp số: Bim bim cua 11 000 đồng; Bim bim mực 7 000 đồng. - HS trình bày.
- HS chữa bài vào vở.
| 6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ Chatbot AI nhắc lại công thức Toán học. |
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Tính tổng tất cả các số trong hình bên bằng cách thuận tiện.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) về các số đã cho trong bảng. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV tạo không gian làm việc trên Bảng điện tử Padlet, yêu cầu các nhóm đôi gõ phép tính ghép cặp thuận tiện của nhóm mình lên đó để chia sẻ cách làm với cả lớp. - GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- GV gợi ý cách làm: cộng hai số dễ tìm kết quả nhất (tổng của hai số là 1 000) |
- HS đọc đề bài và thảo luận nhóm. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài và trao đổi với bạn.
- HS thao tác trên Padlet, thực hành gõ văn bản số học và làm việc cộng tác trực tuyến.
- Kết quả: (400 + 600) + (100 + 900) + (500 + 500) + (280 + 720) + (300 + 700) + (510 + 490) = 6 000. - HS chữa bài vào vở. | 2.4.CB2a: HS chọn được công cụ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau gõ và chia sẻ cách ghép cặp phép tính thuận tiện. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.
- HS chú ý lắng nghe
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

