Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA
(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
  • Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
  • Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.2.CB2a: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy và tính chính xác của dữ liệu trong các phương án trắc nghiệm trên môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi trắc nghiệm trực tuyến Quizizz/Kahoot).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để ghi chép, chia sẻ kết quả).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo nội dung số ở định dạng đơn giản (Gõ kết quả, kéo thả văn bản trên bảng tương tác thông minh).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tra cứu thông tin thực tiễn liên quan đến bài học và xác thực dữ liệu).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: KI – LÔ – MÉT VUÔNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: HÉC – TA.

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói.

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi: Quan sát hình Khởi động cho ta biết điều gì?

   

   

- GV sử dụng Google Earth / Google Maps chiếu trực tiếp vị trí VQG Tràm Chim từ trên cao để HS hình dung quy mô rộng lớn.

- GV đặt vấn đề: “Héc – ta là gì?”

- GV giới thiệu bài: “Ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về ki – lô – mét vuông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đơn vị đo diện tích héc – ta nhé”

   

   

   

   

   

- HS quan sát, thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

 

 

- HS trả lời:

Vườn Quốc gia Tràm Chim ở vùng Đồng Tháp Mười có tổng diện tích hơn 7 500 héc – ta.

- HS xem bản đồ số trực tuyến, quan sát vùng màu xanh rộng lớn của VQG Tràm Chim.

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

1.1.CB2b: HS thông qua sự hướng dẫn của GV để quan sát dữ liệu địa lý thực tế trên bản đồ số, gắn kết với đơn vị héc-ta.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).

b. Cách thức tiến hành: 

1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc – ta.

- GV cho HS đọc lại bóng nói ở phần Khởi động.

- GV đặt câu hỏi: “Theo em, đơn vị đo hec-ta dùng để đo diện tích nào?” 

 

 

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: “Để đo diện tích đất trong những ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp,.. người ta thường dùng đơn vị héc – ta”.

 

2. Đơn vị đo héc – ta.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin về đơn vị đo diện tích héc – ta.

- GV chốt lại kiến thức: 

+ Héc – ta là diện tích của hình vuông có cạnh 100 m.

+ Héc – ta viết tắt là ha

+ 1 ha = 10 000 m2.

+ 1 km2 = 100 ha. 

   

- HS tìm hiểu thông tin.

   

- HS chú ý lắng nghe, ghi chép bài vào vở.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS hoàn thành các bài tập 1,2 ở mục hoạt động.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đại danh dưới đây.

kenhhoctap

- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát thông tin trong SGK.

- GV thiết kế trò chơi nối điểm trên phần mềm tương tác (Wordwall).

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), ghi lại kết quả vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, giải thích bài làm.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Đại diện HS lên bảng chạm, kéo đường nối.

- Kết quả:

+ Ki – lô – mét vuông thường dùng để đo diện tích đất của một tỉnh, một thành phố,..

+ Héc – ta thường dùng để đo diện tích đất trong những ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,...

kenhhoctap

- HS trình bày và giải thích cách làm.

- HS chữa bài vào vở.

3.1.CB2a: HS tạo và chỉnh sửa nội dung số (kéo đường nối) trực tiếp trên giao diện của phần mềm bài tập tương tác.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

Số?

a) 3 km2 = ? ha

b) 40 000 ha = ? km2

c) 64 800 ha = ? km2

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

   

- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.

   

   

- GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp quan sát bài bạn làm.

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) 3 km2 = 300 ha

b) 40 000 ha = 4 km2

c) 64 800 ha = 648 km2

- HS trình bày.

   

- HS chữa bài vào vở.

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:

- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu là:

A. ha.B. km2.C. m2.D. km.

Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m là:

A. 250 ha.B. 2 500 ha.
C. 2,5 ha.D. 25 ha.

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

kenhhoctap

A. 190.B. 1 900.
C. 19 000.D. 190 000.

Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:

kenhhoctap

A. 14,5.B. 1,45.
C. 145.D. 0,145.

Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai?

A. 12 km2  = 1 200 ha.
B. 1,2 km2 = 120 ha.
C. 750 ha = 75 km2.
D. 750 ha = 7,5 km2.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

- Đáp án:

Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu là ha.

Chọn A. 

Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m là: 500 kenhhoctap 500 = 250 000 (m2)

Ta có: 250 000 m2 = 25 ha.

Chọn D. 

Câu 3: Ta có: 19 ha = 190 000 m2.

Chọn D. 

Câu 4: Ta có: 14 500 m2 = 1,45 ha.

Chọn B. 

Câu 5: Ta có: 750 ha = 7,5 km2.

Chọn C. 

   

   

   

- HS trình bày. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức.

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được việc nhận biết đơn vị đo diện tích ki – lô – mét vuông và héc – ta để giải quyết một số tình huống thực tế.

- HS hoàn thành các bài tập 1,2 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

Chọn câu trả lời đúng?

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 123 326 ha.

kenhhoctap

Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki – lô – mét vuông là:

A. 12,3326 km2.B. 123,326 km2.
C. 1 233,26 km2.D. 12 332,6 km2.

- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.

- GV HS kết quả nhất trình bày, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

 

 

 

 

 

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Ta có: 123 326 ha = 1 233,26 km2

Vậy vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 1 233,26 km2.

Chọn đáp án C.

- HS chữa bài vào vở.

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí rác thải trên một khu đất hình vuộng cạnh 200m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu héc – ta?

- GV mời 1 HS đọc đề bài.

   

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở.

   

   

   

- GV yêu cầu nhóm sử dụng thiết bị để chụp ảnh bài làm và gửi qua Zalo nhóm lớp hoặc Padlet.

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh  nhất trình bày.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Diện tích khu đất là:

200 kenhhoctap 200 = 40 000 (m2)

Ta có: 40 000 m2 = 4 ha.

Vậy khu đất có diện tích là 4 ha.

- HS dùng thiết bị số chụp ảnh bài giải rõ nét, gửi lên nhóm chung để báo cáo.

- HS trình bày.

   

- HS chữa bài vào vở.

2.4.CB2a: HS sử dụng công cụ số để gửi và chia sẻ hình ảnh bài giải.

3.1.CB2a: HS thao tác chụp ảnh kỹ thuật số tài liệu học tập để chuyển đổi sang định dạng số.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 16 – Các đơn vị đo diện tích.

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay