Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 7: Hỗn số

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 7: Hỗn số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 7: HỖN SỐ
(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số; đọc, viết được hỗn số.
  • Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết hỗn số để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm kiếm và nhận biết thông tin toán học thông qua việc quan sát hình ảnh trực quan, tia số điện tử trên môi trường số.
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
  • 2.1.CB2a: Sử dụng thiết bị số đơn giản (hoặc thẻ trắc nghiệm) để tham gia trò chơi học tập, tương tác trên bảng điện tử.
  • 2.4.CB2a: Sử dụng công cụ số (camera vật thể, màn hình chiếu) để chia sẻ kết quả học tập và hợp tác nhóm.
  • 6.2.CB2a: Sử dụng công cụ AI đơn giản (Chatbot) để hỗ trợ tra cứu các bước giải và kiểm tra kết quả bài toán.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: HỖN SỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Chuyển được hỗn số (có phần phân số là phần phân số thập phân) thành phân số thập phân.

- HS hoàn thành bài tập 1,2,3 ở mục luyện tập.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số.

kenhhoctap

- GV cho HS đọc đề bài, quan sát tia số trong SGK.

- GV có thể chiếu tia số lên bảng tương tác, che đi một số vị trí hỗn số bằng các hộp quà bí mật.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; chia sẻ kết quả với bạn cùng bàn.

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề bài.

   

- HS lên bảng tương tác mở hộp quà kiểm tra kết quả.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

- Kết quả:

kenhhoctap

- HS chữa bài vào vở.

2.1.CB2a: HS thao tác trực tiếp trên màn hình tương tác để khám phá kết quả tia số học tập.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu)

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV phân tích mẫu cho HS.

Ví dụ: kenhhoctap

+ Viết hỗn số kenhhoctap thành tổng của 2 và kenhhoctap.

+ Thực hiện phép tính bằng cách quy đồng mẫu số.

kenhhoctap 

+ Viết gọn: kenhhoctap

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, làm bài cá nhân vào vở.

- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo đáp án, chữa bài cho nhau.

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình bày cách làm. 

   

          

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

kenhhoctap;

kenhhoctap;

kenhhoctap;

kenhhoctap.

- HS chữa bài vào vở.

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Viết (theo mẫu)

Mẫu: kenhhoctap

kenhhoctap

- GV phân tích mẫu cho HS.

Ví dụ: kenhhoctap

+ Viết số 31 thành tổng hai số 30 và 1, giữ nguyên mẫu số.

+ Tách thành tổng hai phân số có cùng mẫu số.

+ Rút gọn phân số lớn hơn 1.

+ Thực hiện:

kenhhoctap.

- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời một HS lên máy tính giáo viên, dùng phần mềm AI (Chatbot) nhập câu lệnh: Hãy hướng dẫn chi tiết cách chuyển phân số kenhhoctap thành hỗn số.". Cả lớp cùng xem các bước giải thích của AI và đối chiếu với bài làm.

- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng câu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

kenhhoctap;

kenhhoctap;

kenhhoctap;

kenhhoctap.

- HS đại diện thao tác đọc/nhập lệnh cho AI. HS theo dõi màn hình, học cách AI phân tích tách phần nguyên và phần phân số, tự đánh giá với cách giải của mình.

   

   

- HS kiểm tra và chữa bài.

   

- HS chữa bài vào vở.

6.2.CB2a: HS sử dụng công cụ AI đơn giản hỗ trợ hướng dẫn các bước tách phân số thành hỗn số để tự kiểm tra kết quả.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:

- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Hỗn số kenhhoctap đọc là:

A. chín phần mười và ba.
B. mười phần chín và ba.
C. ba và mười phần chín.
D. ba và chín phần mười.

Câu 2: Hỗn số kenhhoctap có phần nguyên và phần phân số lần lượt là:

A. kenhhoctap và 1.B. 1 và kenhhoctap.
C. kenhhoctap và 7.D. 7 và kenhhoctap.

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

kenhhoctap

A. 13.B. 1.C. 35.D. 15.

Câu 4: Nhà trường có 15 lốc vở, mỗi lốc có 10 quyển vở. Nhà trường thưởng đều cho 10 học sinh khối 5 có thành tích học tập tốt. Khi đó, mỗi bạn nhận được:

A. kenhhoctap quyển vở.B. kenhhoctap quyển vở.
C. kenhhoctap lốc vở.D. kenhhoctap lốc vở.

Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai?

A. kenhhoctap.B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.D. kenhhoctap.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

   

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

- Đáp án:

Câu 1: Hỗn số  kenhhoctap đọc là “ba và chín phần mười”.

Chọn D.

Câu 2: Hỗn số  kenhhoctap có phần nguyên là 1 và phần phân số là kenhhoctap.

Chọn B.

Câu 3: Ta có: 

kenhhoctap 

Chọn A.

Câu 4:

Chia 15 lốc vở cho 10 học sinh, khi đó mỗi bạn nhận được:

15 : 10 = kenhhoctap (lốc vở).

Chọn C.

Câu 5: Ta có: 

kenhhoctap 

Chọn B.

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức.

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất.

B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS vận dụng được việc viết phân số thập phân ở dạng hỗn số để giải quyết một số bài toán thực tế.

- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Chọn đáp án sai.

Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:

A. 23 viên kẹo.B. kenhhoctap phong kẹo.
C. kenhhoctap viên kẹo.D. kenhhoctap phong kẹo.

- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu yêu cầu của bài và trả lời câu hỏi sau:

+ Cô Dung có bao nhiêu viên kẹo?

+ Mỗi bạn nhận được bao nhiêu viên kẹo?

+ Mỗi bạn nhận được bao nhiêu phong kẹo?

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời trước lớp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài . 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

+ Cô Dung có số viên kẹo là:

23 kenhhoctap 10 = 230 (viên)

Mỗi bạn nhận được 230 : 10 = 23 (viên kẹo)

Chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, khi đó mỗi bạn nhận được 23 : 10 = kenhhoctap (phong kẹo)

Ta có:

 kenhhoctap.

Vậy, chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, mỗi bạn nhận được kenhhoctap phong kẹo hay kenhhoctap phong kẹo.

Chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, mỗi bạn nhận được 23 viên kẹo

Chọn C.

- HS chữa bài vào vở.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 8 – Ôn tập hình học và đo lường.

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay