Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù; các đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; đo được góc bằng thước đo.
  • Chuyển đổi được số đo khối lượng, số đo thời gian; tính diện tích hình chữ nhật; thực hiện được phép chia số đo diện tích cho một số.
  • Vận dụng được việc chuyển đổi số đo khối lượng; số đo thời gian; chia số đo diện tích cho một số để giải quyết tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với trò chơi học tập trên Tivi thông minh, tham gia Quizizz).
  •  
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Chia sẻ kết quả bài làm qua Padlet hoặc Zalo nhóm).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng đơn giản (Kéo thả, điền số đo trên màn hình tương tác).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Dùng AI kiểm tra các bước quy đổi đơn vị đo lường).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn

- GV nêu câu hỏi liên quan đến: góc, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; chuyển đổi số đo khối lượng.

+ GV: “Em hãy nêu các đơn vị khối lượng đã học”

+ HS: “...”

+ GV: “Hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?”

+ HS: “....”

...

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại cách nhận biết các góc; đường thẳng song song; đường thẳng vuông góc và chuyển đổi các số đo khối lượng.Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường”.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV. 

   

   

   

+ GV: “Em hãy nêu các đơn vị khối lượng đã học”

+ HS: “Gam; ki- lô – gam; yến; tạ; tấn”

+ GV: “Hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?”

+ HS: “4 góc vuông”

...

- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập.

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù; các đường thẳng song song, các đường thẳng vuông góc; chuyển đổi được số đo khối lượng.

- HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Số?

a) 6 yến = ... kg ; 2 tạ = ... kg ; 2 tấn = ... kg

b) 5 tấn = ... tạ ; 1 tấn = ... yến ; 9 tạ = ... yến

- GV trình chiếu bài tập dưới dạng kéo thả trên phần mềm Wordwall/Jamboard.

- HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả.

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lên bảng thao tác trực tiếp trên màn hình.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả: 

a)

6 yến  = 60 kg; 2 tạ  = 200 kg; 2 tấn = 2 000 kg.

b) 

5 tấn = 50 tạ; 1 tấn = 100 yến; 9 tạ = 90 yến.

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định và tạo chỉnh sửa nội dung số đơn giản thông qua thao tác chạm cảm ứng, kéo thả thẻ số điện tử trên Tivi.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Cho các hình vẽ dưới đây.

kenhhoctap

a) Số?

Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? góc nhọn; ? góc tù.

b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60kenhhoctap, 90kenhhoctap; 120kenhhoctap. Nêu tên các góc đó.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề, quan sát hình trong SGK.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau (cùng bàn).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV chữa bài, thống nhất kết quả.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) Trong các góc đã cho có: 2 góc vuông; 2 góc nhọn; 2 góc tù.

b) 

Góc bằng 60kenhhoctap là: góc đỉnh kenhhoctap, cạnh kenhhoctap.

Góc bằng 90kenhhoctap là: Góc đỉnh kenhhoctap, cạnh kenhhoctap; góc đỉnh kenhhoctap, cạnh kenhhoctap.

Góc bằng 120kenhhoctap là: Góc đỉnh kenhhoctap, cạnh kenhhoctap; góc đỉnh kenhhoctap, cạnh kenhhoctap.

- HS chữa bài vào vở.

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Rô – bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây.

kenhhoctap

a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc.

b) Rô – bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh?

- GV mời 1 HS đọc đề bài, yêu cầu cả lớp quan sát hình trong SGK.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tính chất của hai đường thẳng song song là gì?

+ Muốn biết hai đường thẳng có vuông góc hay không, ta làm như thế nào?

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS chụp bài làm của nhóm, tải lên bảng Padlet chung của lớp để các nhóm đối chiếu.

- GV nhận xét, chữa bài từ các bài đăng trên Padlet.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề bài.

   

- HS trả lời:

+ Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.

+ Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng đó.

   

HS hoàn thành bài.

- Kết quả:

a) Có 2 cặp đường thẳng song song: cặp đường thẳng màu đỏ; cặp đường thẳng màu đen.

Có 1 cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng màu xanh và đường thẳng màu đỏ.

b) Hình tròn, hình thoi, hình bình hành và hình chữ nhật. 

- HS dùng thiết bị chụp và đăng kết quả lên Padlet.

   

- HS chữa bài vào vở.

2.4.CB2a: HS chọn và sử dụng công cụ số (bảng nhóm điện tử Padlet) để chụp ảnh, đăng tải và chia sẻ kết quả học tập.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:

- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

kenhhoctap

A. 130.B. 1 300.C. 13.D. 3 100.

Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

kenhhoctap

A. 30.B. 180.C. 60.D. 150.

Câu 3: Hình vuông có bao nhiêu góc vuông?

A. 5.B. 3.C. 4.D. 2.

Câu 4: Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc:

kenhhoctap

A. Góc nhọn.B. Góc vuông.
C. Góc tù.D. Góc bẹt.

Câu 5: Mẹ có 15 kg gạo tẻ, mẹ dùng kenhhoctap số gạo tẻ để xay bột. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu ki – lô – gam gạo tẻ?

A. 9 kg.B. 6 kg.C. 7 kg.D. 10 kg.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

- Đán án:

Câu 1: 13 tạ = 1 300 kg.

Chọn B.

Câu 2: 3 phút = 180 giây.

Chọn B.

Câu 3: Hình vuông có 4 góc vuông.

Chọn C.

Câu 4: Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo với nhau một góc nhọn.

Chọn A.

Câu 5:

Mẹ đã dùng số ki – lô – gam gạo tẻ là:

15kenhhoctap = 5 (kg)

Mẹ còn lại số ki – lô – gam gạo tẻ là:

15 – 5 = 10 (kg)

Chọn D. 

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức.

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS vận dụng được việc chuyển đổi các độ đo khối lượng để giải quyết một số bài toán thực tế.

- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4

Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số cam đó được chia thành cam loại I và cam loại II. Biết rằng số cam loại I chiếm kenhhoctap tổng số cam thu hoạch. Tính số ki – lô – gam cam mỗi loại.

- GV mời 1 HS đọc đề bài.

- GV lưu ý cho HS: cần đưa về cùng đơn vị đo khối lượng để dễ tính toán.

- GV mở Chatbot AI, gọi 1 HS lên bảng và thao tác trên máy tính của GV: “Đổi 1 tấn 250kg ra kg, sau đó tính 3/10 của số đó rồi tìm số còn lại.” để kiểm chứng các bước làm bài.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.

- GV chữa bài, thống nhất kết quả.

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

Đổi 1 tấn 250 kg = 1 250 kg.

Số ki – lô – gam cam loại I là:

1 250 kenhhoctap kenhhoctap = 375 (kg)

Số ki – lô – gam cam loại II là:

1 250 – 375 = 875 (kg)

Đáp số: Cam loại I: 375 kg

              Cam loại II: 875 kg

- HS chữa bài vào vở.

   

   

- HS quan sát màn hình, đọc kết quả AI trả về và so sánh với bài làm của mình.

   

   

   

- HS thực hiện.

   

- HS chữa bài vào vở.

6.2.CB2a: HS áp dụng công cụ AI (Chatbot) để kiểm tra các bước quy đổi đơn vị và tính toán phân số của bài toán đố.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau. 

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay