Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số (Tìm kiếm video hướng dẫn trực quan trên Youtube).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng thiết bị số tham gia trò chơi trắc nghiệm Quizizz/Kahoot, tương tác với màn hình thông minh).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để chia sẻ lời giải).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng đơn giản (Kéo thả, điền thẻ Đ/S điện tử trên màn hình).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Dùng AI kiểm tra, đối chiếu các bước giải bài toán).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện phép nhân, chia phân số. - HS hoàn thành các bài tập 1; 2; 3 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính.
- GV cho HS làm bài vào vở; mời 2 – 4 HS lên bảng trình bày (cách nhân hai phân số, cách chia hai phân số).
- GV nhận xét, chữa bài, thống nhất kết quả và tuyên dương HS. |
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. - Kết quả: Ta có:
- HS chữa bài vào vở. | |
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tìm phân số thích hợp. Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ gắn.
a) Độ dài các cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m. b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) để trả lời câu hỏi sau: + Độ dài sợi dây đèn có phải chu vi của biển quảng cáo không? + Muốn tính độ dài cạnh của hình vuông ta làm phép tính gì?
- GV mở công cụ Chatbot AI trên máy tính giáo viên, yêu cầu 1 HS đọc câu lệnh (Prompt): Một hình vuông có chu vi 18m. Hãy tính cạnh và diện tích hình vuông đó dưới dạng phân số." để kiểm tra kết quả bài làm. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. |
- HS suy nghĩ và trả lời: + Độ dài sợi dây chính là chu vi của biển quảng cáo. + Muốn tính độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo ta thực hiện phép tính chia. 18 : 4 = - HS theo dõi màn hình, đối chiếu các bước giải của AI với bài làm của mình.
- Kết quả: a) Độ dài của tấm biển quảng cáo đó là b) Diện tích tấm biển quảng cáo đó là - HS chữa bài vào vở. | 6.2.CB2a: HS dùng công cụ AI (Chatbot) để nhập dữ liệu bài toán thực tế, kiểm tra và đối chiếu thuật toán cũng như đáp án phân số của máy tính với mình. |
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a)
b)
- HS chữa bài vào vở. | |
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc thực hiện nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS vận dụng để giải các bài tập 4, 5 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4 Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều dài
- GV mời 1HS đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận cặp đôi để đưa cách làm bài toán. GV khuyến khích HS cho nhiều cách làm khác nhau.
- Sau khi thảo luận, HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở và nói cho nhau kết quả. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày lời giải, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Cách 1: + Tính diện tích phần tấm kính ban đầu. + Tính diện tích phần tấm kính làm mặt bàn. Cách 2: + Tính chiều rộng của tấm kính làm mặt bàn. + Tính diện tích của tấm kính làm mặt bàn. - Kết quả: Bài giải Chiều rộng của mỗi phần tấm kính là: Diện tích mỗi phần tấm kính là:
Đáp số: - HS chữa bài vào vở. | |
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT5 Tính bằng cách thuận tiện.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe. - GV mời 1 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả: Ta có:
- HS chữa bài vào vở. | |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


