Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 13: Làm tròn số thập phân
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 13: Làm tròn số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
- Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến Quizizz).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Chụp ảnh kỹ thuật số bài làm và đăng tải).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tra cứu thông tin thực tế mở rộng bài học).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN HÀNG PHẦN MƯỜI, HÀNG PHẦN TRĂM
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi: + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? + Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của qua dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? - GV giới thiệu: “Cô bán hàng đã làm tròn cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn đấy như thế nào?” - GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Hôm nay, cô trò mình sẽ tìm hiểu cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm nhé!” |
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là 2,52 kg. + Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của quả dưa hấu là 2,5 kg.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập. | |||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS biết cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. b. Cách thức tiến hành: 1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười Ví dụ : Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu ở phần Khởi động. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân. + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần trăm của số 2,52 với 5.
- GV đặt câu hỏi: Khi muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười. Ta có:
Vậy, làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười thì được số 2,5. - GV lấy ví dụ: Làm tròn hai số thập phân 3,25 và 1,57 đến hàng phần mười. - GV hướng dẫn HS: + Ta có:
Làm tròn số thập phân 3,25 đến hàng phần mười thì được số 3,3. + Ta có:
Làm tròn số thập phân 1,57 đến hàng phần mười thì được số 1,6. b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5” - GV cho ví dụ: Làm tròn số thập phân 6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm. - GV hướng dẫn HS: + Ta có:
Làm tròn số thập phân 6,324 đến hàng phần trăm thì được số 6,32. + Ta có:
Làm tròn số thập phân 6,325 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. + Ta có:
Làm tròn số thập phân 6,327 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. |
- HS trả lời: Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là 2,52 kg. Số thập phân 2,52 có chữ số ở hàng phần trăm là 2 Ta có: 2 < 5 - HS trả lời: “Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5”. - HS quan sát cách làm của GV và ghi vào vở.
- HS quan sát ví dụ.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS lắng nghe giới thiệu.
- HS lắng nghe hướng dẫn. | |||||||||||||||||||||
2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. + Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta làm như thế nào?
+ Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta làm như thế nào?
- GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 49 – SGK - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn nghe. Ví dụ:
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét.
- GV chữa bài, tuyên dương HS. |
- HS dựa vào câu hỏi gợi ý của GV để nêu cách làm trò số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả: + Số thập phân 6,2758 có chữ số 7 thuộc hàng phần trăm và chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn. Vì 7 > 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng phần mười thì được số 6,3. Vì 5 = 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng phân trăm thì được số 6,28. + Số thập phân 1,624 có chữ số 2 thuộc hàng phần trăm và chữ số 4 thuộc hàng phần nghìn. Vì 2 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phần mười thì được số 1,6. Vì 4 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phân trăm thì được số 1,62. - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS hoàn thành bài tập ở mục hoạt động. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT: Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663; 0,4571. a) Đến hàng phần mười. b) Đến hàng phần trăm. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV yêu cầu: Các em hãy dùng Camera của máy tính bảng/điện thoại chụp ảnh bài làm trong vở của mình thật rõ nét và gửi lên Nhóm Zalo/Padlet của lớp để cô trình chiếu chấm điểm nhé! - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp quan sát bài làm của bạn
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - HS trao đổi với bạn cùng bàn.
- HS thao tác tạo nội dung số bằng cách chụp ảnh kĩ thuật số rõ nét trang vở và tải lên không gian học tập trực tuyến để chấm chéo.
- Kết quả: a) Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng phần mười, thì được số 9,3. Làm tròn số thập phân 21,663 đến hàng phần mười, thì được số 21,7. Làm tròn số thập phân 0,4571 đến hàng phần mười, thì được số 0,5. b) Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng phần trăm, thì được số 9,35. Làm tròn số thập phân 21,663 đến hàng phần trăm, thì được số 21,66. Làm tròn số thập phân 0,4571 đến hàng phần trăm, thì được số 0,46. - HS chữa bài vào vở. | 3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo nội dung số ở định dạng đơn giản thông qua việc chụp ảnh kĩ thuật số bài làm và tải lên hệ thống. | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Làm tròn số thập phân 0,35 đến hàng phần mười, ta được số:
Câu 2: Làm tròn số thập phân 14,11 đến hàng phần mười, ta được số:
Câu 3: Làm tròn số thập phân 56,105 đến hàng phần trăm, ta được số:
Câu 4: Làm tròn số thập phân 0,022 đến hàng phần trăm, ta được số:
Câu 5: Khẳng đinh nào sau đây là sai?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. - Đáp án: Câu 1: Làm tròn số thập phân 0,35 đến hàng phần mười, ta được số 0,4. Chọn A. Câu 2: Làm tròn số thập phân 14,11 đến hàng phần mười, ta được số 14,1. Chọn D. Câu 3: Làm tròn số thập phân 56,105 đến hàng phần trăm, ta được số 56,11. Chọn D. Câu 4: Làm tròn số thập phân 0,022 đến hàng phần trăm, ta được số 0,02. Chọn B. Câu 5: Làm tròn số thập phân 12,009 đến hàng phần trăm thì được số 12,01. Chọn C.
| 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc làm tròn số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành các bài tập 1,2 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
Đ,S? Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất.
- GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả: Ta có: Làm tròn số 139,7 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 140. Vậy Việt nói đúng. a) S b) Đ - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: Số Pi là một số đặc biệt trong lịch sử toán học. Nó được biểu diễn bằng chữ cái Hy Lạp 3,141592... Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười và hàng phần trăm.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi.
- Kết quả: Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng phần mười thì được số 3,1. Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng phần trăm thì được số 3,14. - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 14 – Luyện tập chung. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |









