Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 20: Phép trừ số thập phân

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 20: Phép trừ số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép trừ số thập phân.
  • Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số (Sử dụng trình duyệt web tìm kiếm thông tin thực tế kết nối với bài toán).
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (Đánh giá, phân tích và lựa chọn đáp án đúng trên các nền tảng học tập trực tuyến).
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI, phần mềm Vòng quay ngẫu nhiên và ứng dụng trắc nghiệm Quizizz/Azota).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để nộp bài và nhận xét chéo).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng đơn giản (Gõ phép tính thẳng cột trên bảng tương tác, chụp ảnh kỹ thuật số, lập bảng tính đơn giản).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi:

+ Năm ngoái, thành tích nhảy xa của Nam là bao nhiêu mét?

+ Năm nay, thành tích nhảy xa của Nam là bao nhiêu mét?

+ Muốn biết được thành tích năm nay của Nam hơn thành tích năm ngoái là bao nhiêu mét, ta thực hiện phép tính gì?

+ Em có nhận xét gì về số bị trừ và số trừ của phép tính trên?

- GV đặt vấn đề: “Để tính được kết quả của phép tính 4,43 – 4,16, ta làm như thế nào?”

- GV giới thiệu: “Ở buổi học trước, các em đã được học cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ hai số thập phân như thế nào, có tương tự phép cộng hai số thập phân? Chúng ta cùng đến với bài học hôm nay Bài 20: Phép trừ số thập phân”.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Năm ngoái, thành tích nhảy xa của Nam là 4,16 m.

+ Năm nay, thành tích nhảy xa của Nam là 4,43 m.

+ Ta thực hiện phép tính trừ.

4,43 – 4,16

   

+ Đây là phép trừ hai số thập phân

   

- HS lắng nghe vấn đề.

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

a. Mục tiêu: Thực hiện được phép trừ số thập phân.

b. Cách thức tiến hành

- GV đặt vấn đề: Thực hiện phép tính:

4,43 – 4,16 = ? (m)

- GV dẫn dắt: “Để tìm kết quả của phép trừ này, ta có thể chuyển về phép trừ hai số tự nhiên không?”

GV hướng dẫn HS thực hiện:

+ Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng – ti – mét.

+ Thực hiện trừ số đo độ dài (là các số tự nhiên).

+ Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét.

.- GV đặt câu hỏi: “Vậy thực hiện trừ hai số thập phân như thế nào?”

- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện trừ hai số thập phân:

Ta thực hiện như sau:

+ Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thì thẳng cột.

kenhhoctap

+ Thực hiện phép trừ như trừ hai số tự nhiên.

kenhhoctap

+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nhận xét điểm giống và khác nhau khi thực hiện đặt tính cộng, trừ hai số thập phân.

   

   

   

   

- GV cho HS thực hiện phép tính sau:

63,49 – 1,8 = ?

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào vở.

- GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình bày bài làm.

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

- GV khái quát quy tắc trừ hai số thập phân:

Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:

+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

+ Trừ như trừ hai số tự nhiên.

+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

GV yêu cầu HS nhắc lại.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS trả lời:

+ 4,43 m = 443 cm; 4,16 m = 416 cm

+ 443 – 416 = 27 cm

   

+ 27 cm = 0,27 m.

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, ghi chép bài vào vở.

   

 

 

 

  

 

  

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

+ Giống: Đặt các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, thực hiện phép tính như các số tự nhiên và viết dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với dấu phẩy của các số.

+ Khác: khác phép tính.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

kenhhoctap

Vậy 63,49 – 1,8 = 61,69.

- HS thực hiện phép tính.

   

- HS nêu kết quả.

   

- HS chú ý, ghi chép lại vào vở.

   

- HS lắng nghe quy tắc.

   

   

   

   

- HS nhắc lại.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS thực hiện được phép trừ số thập phân.

-HS hoàn thành các bài tập 1; 2 ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Đặt tính rồi tính

5,8 – 3,92,53 – 1,62
17,96 – 8,54,21 – 1,08

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

   

- Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.

   

   

   

- - GV gọi 4 HS lên màn hình Tivi tương tác, sử dụng bút cảm ứng hoặc bàn phím ảo để viết/gõ trực tiếp phép tính.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- Đại diện HS lên bảng thao tác công nghệ số.

   

- HS chữa bài vào vở.

3.1.CB2a: HS xác định và tạo nội dung số đơn giản thông qua thao tác viết/gõ đặt tính trực tiếp trên màn hình cảm ứng.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Đ, S?

kenhhoctap

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết quả và ghi vào vở.

- GV yêu cầu các nhóm dùng thiết bị truy cập vào bảng Padlet của lớp, gõ kết quả (Đ/S) và giải thích lỗi sai (nếu có).

- GV trình chiếu Padlet, gọi HS nhận xét chéo.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV chữa bài, nhấn mạnh lại các lỗi hay sai cho HS. 

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- HS nhập kết quả lên Padlet.

   

   

- Kết quả:

a) S

kenhhoctap

b) Đ

c) S

kenhhoctap

- HS chữa bài vào vở.

2.4.CB2a: HS sử dụng công cụ số (Padlet) để hợp tác nhóm, ghi chép và chia sẻ nhận xét Đ/S một cách trực quan, đồng loạt.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS vận dụng được phép trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.

-HS hoàn thành các bài tập 3 ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ : Hoàn thành BT 3

Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu lít?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài.

   

   

   

   

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

   

- GV mời 1 HS trình bày lời giải, cả lớp quan sát bài làm của bạn.

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

 

- HS tóm tắt:

Mai làm được: 2,15 l nước mơ.

Mi làm được: 1,7 l nước dâu.

Nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm: …. lít?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

Nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm số lít là:

2,15 – 1,7 = 045 (l)

Đáp số: 0,45 lít.

- HS chữa bài vào vở.

 

Hoạt động trải nghiệm

- GV cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh – đáp đúng”:

+ Bạn A nêu một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả.

+ GV nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng Vòng quay ngẫu nhiên (Random Wheel) trên Tivi. GV quay tên 2 bạn. Bạn A nêu 1 phép trừ số thập phân, bạn B nhẩm kết quả.

   

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi vòng quay trên màn hình. Hai bạn được gọi tên sẽ tương tác đố vui với nhau.

   

2.1.CB2a: HS tương tác với phần mềm Vòng quay ngẫu nhiên trên màn hình thông minh để tạo sự hào hứng khi tham gia trò chơi "Hỏi nhanh - đáp đúng".

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay