Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 36: Tỉ số. Tỉ số phần trăm
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 36: Tỉ số. Tỉ số phần trăm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
BÀI 36: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2.a: Xác định được nhu cầu thông tin (số liệu thực tế) để phục vụ bài toán tỉ số.
- 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 1.3.CB2.b: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu (nhập số liệu vào bảng tính đơn giản) trong môi trường số.
- 2.1.CB2.a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm, bảng tương tác) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 5.3.CB2.a: Xác định được các công cụ số đơn giản (máy tính cầm tay, công cụ tìm kiếm) để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kết quả.
- 6.1.CB2.b: Diễn giải được các thuật ngữ cơ bản liên quan đến AI (ví dụ: AI dùng tỉ số phần trăm để dự đoán, nhận diện).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
| TIẾT 1: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM | |||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi: + Trong bến xe buýt có tất cả bao nhiêu ô tô? + Có bao nhiêu ô tô chạy bằng điện và bao nhiêu ô tô chạy bằng xăng? + Phân số biểu diễn số phần của ô tô điện so với tổng số ô tô là gì? - GV đặt vấn đề mở rộng: "Các em thấy Rô-bốt trong hình không? Theo các em, làm sao Rô-bốt đếm nhanh được số lượng xe?" - GV giới thiệu “Cách viết phân số giữa 3 và 7 biểu diễn tỉ số giữa 3 và 7.” - GV đặt vấn đề: “Vậy tỉ số của hai số a và b là gì? Thế nào là tỉ số phần trăm của hai số a và b?” - GV giới thiệu: “Để biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai số a và b; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay “Bài 36. Tỉ số. Tỉ số phần trăm”. |
- HS xem video
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. - HS trả lời: + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô tô + Có 3 ô tô chạy bằng điện và 4 ô tô chạy bằng xăng. + Phân số biểu diễn số phần của ô tô điện là - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
- HS lắng nghe và trả lời: + 3 : 7 = … - HS lắng nghe, ghi chép bài vào vở.
|
1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
6.1.CB2.b: GV giải thích: "Rô-bốt sử dụng Camera AI (Trí tuệ nhân tạo) để nhận diện và đếm xe. AI phân tích hình ảnh để biết xe nào là xe điện, xe nào chạy xăng."
| |||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai số. b. Cách thức tiến hành - GV chiếu lại hình ảnh ở phần Khởi động + Muốn biết số ô tô điện chiếm mấy phần số ô tô ở bến, chúng ta làm phép tính gì? - GV giới thiệu: “Tỉ số của số ô tô điện và số ô tô trong bến là 3 : 7 hay - GV đặt những câu hỏi tương tự: + Tỉ số giữa số xe chạy bằng xăng và số ô tô ở bến là bao nhiêu? + Tỉ số của số ô tô điện và ô tô chạy bằng xăng là bao nhiêu? + Tỉ số của số ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện là bao nhiêu? - GV sắp xếp dữ liệu vào bảng tính Excel rồi chiếu lên bảng cho HS quan sát - GV khái quát khái niệm tỉ số: Tỉ số của hai số a và b là a : b hay - GV chép lên bảng hoạt động b trong phần Khởi động và đặt câu hỏi: “Rô-bốt khảo sát 100 bạn khối 5 tham gia các môn thể thao thì thầy có 43 bạn tham gia môn Bơi, 31 bạn tham gia môn Cờ vua, 26 bạn tham gia môn Cầu lông” + Lập tỉ số giữa số bạn tham gia môn bơi và số các bạn được khảo sát? + Tỉ số của số bạn tham gia môn Cờ vua và số bạn được khảo sát là bao nhiêu? + Tỉ số của các bạn tham gia môn Cầu lông và số bạn được khảo sát là bao nhiêu? - GV thực hiện thao tác trên máy tính (Excel/Google Sheets) trước mặt HS: + Nhập số liệu vào bảng. + Dùng công thức vẽ biểu đồ tròn tự động. - GV yêu cầu HS dùng công cụ tìm kiếm (nếu lớp có máy tính bảng) hoặc GV làm mẫu: Tìm kiếm biểu tượng "%" trên bàn phím máy tính/điện thoại. - GV đặt câu hỏi: “Em có nhận xét gì về mẫu số của các tỉ số này?” - GV giới thiệu: “Những tỉ số có mẫu số là 100 này được gọi là các tỉ số phần trăm.” - GV viết lên bảng: “Tỉ số - GV cho học sinh đọc, viết các tỉ số phần trăm còn lại. - GV dẫn dắt hình thành kiến thức: “ Tỉ số phần trăm của số bạn tham gia môn Bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ số này cho biết: Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 bạn tham gia môn bơi.” - GV cho học sinh nhắc lại kiến thức và làm tương tự với các tỉ số còn lại. |
- HS trả lời: + Tỉ số của số xe chạy bằng xăng và số ô tô ở bến là 4 : 7 hay + Tỉ số của số ô tô điện và ô tô chạy bằng xăng là 3 : 4 hay + Tỉ số của số ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện là 4 : 3 hay - HS nhắc lại kiến thức và ghi chép vào vở.
- HS trả lời câu hỏi: + Tỉ số của số bạn tham gia môn bơi và số bạn được khảo sát là: + Tỉ số của số bạn tham gia môn Cờ vua và số bạn được khảo sát là + Tỉ số của các bạn tham gia môn Cầu lông và số bạn được khảo sát là
- HS trả lời: “Các tỉ số này đều có mẫu là 100”
- HS thực hiện yêu cầu: + Tỉ số + Tỉ số
|
1.3.CB2.b: HS quan sát GV sắp xếp dữ liệu vào bảng tính (Excel) và nhận thấy máy tính hỗ trợ biểu diễn tỉ số phần trăm trực quan.
5.3.CB2.a: HS nhận biết các phím chức năng % trên bàn phím ảo/vật lý.
| |||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện viết được tỉ số của hai số đã cho và tỉ số phần trăm. - HS hoàn thành các bài tập 1;2 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Hoàn thành bảng (theo mẫu):
- GV hướng dẫn HS làm phần mẫu bằng cách đặt những câu hỏi nhắc lại kiến thức: + Số thứ nhất là số mấy? + Số thứ hai là số mấy? + Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là? - GV kết luận lại: “Ta điền vào ô trống - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV gọi 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, cả lớp chú ý lắng nghe bài của bạn. - GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại kiến thức về tỉ số. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số?
- GV gợi ý HS hoàn thành bài bằng các câu hỏi sau: + Số học sinh nữ là bao nhiêu? + Số học sinh nam là bao nhiêu? + Tỉ số của số bạn nữ và bạn nam là gì? - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cầm tay để tính - Sau khi làm xong đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV đặt câu hỏi: “Tỉ số giữa số bạn nam và số bạn nữ như thế nào so với tỉ số giữa số bạn nữ và số bạn nam.” - GV rút ra nhận xét: “Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam khác tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ.” - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS nhắc lại kiến thức và thực hiện yêu cầu. - HS trả lời câu hỏi: + Số thứ nhất là 3 + Số thứ hai là 11 + Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 3:11 hay
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả:
- HS chữa bài vào vở và nhắc lại kiến thức. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời: “Đây là hai tỉ số khác nhau”
|
5.3.CB2.a: HS sử dụng được công cụ (máy tính cầm tay) để đổi kiểm tra giá trị của tỉ số.
| |||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được phép cộng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT 3 Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong
- GV tổ chức dưới dạng trò chơi tương tác trên màn hình (Drag & Drop - Kéo thả). - GV mời HS lên bảng tương tác hoặc dùng chuột máy tính để kéo chú ong (39%, 41%, 75%) về bông hoa tương ứng - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: + Bạn A nêu số lượng của một nhóm đồ vật bất kì, bạn B thực hiện biểu diễn dưới dạng tỉ số theo yêu cầu của bạn A. + Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả:
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
|
2.1.CB2.a: HS tương tác trực tiếp với phần mềm trò chơi trên màn hình để ghép đôi Tỉ số và Tỉ số phần trăm.
| |||||||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | |||||||||||||||||
=> Giáo án Toán 5 Kết nối bài 36: Tỉ số. Tỉ số phần trăm




