Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
BÀI 40: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
- Vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết vấn đề thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.2.CB2.b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản (máy tính cầm tay, ứng dụng tính toán) để giải quyết nhu cầu tính toán kết quả có nhiều chữ số thập phân.
- 6.1.CB2.a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI (ví dụ: AI dùng tỉ số phần trăm để so sánh, đánh giá hiệu suất hoặc đưa ra gợi ý).
- 6.1.CB2.b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI (như "độ chính xác", "tỉ lệ hoàn thành" dựa trên phần trăm).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ | ||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS: Xen video được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi: + Lớp bơi thứ nhất có bao nhiêu bạn tham gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn? + Lớp bơi thứ hai có bao nhiêu bạn tham gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn? + Muốn biết tỉ lệ bơi đạt chuẩn của lớp nào cao hơn, ta làm như thế nào? - GV đặt vấn đề: “Vậy làm thế nào để tìm được tỉ số phần trăm của hai số?” - GV giới thiệu: “Để biết được các tính tỉ số phần trăm của hai số; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay “Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số”. |
- HS xem video
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Lớp bơi thứ nhất có 50 bạn tham gia và 46 bạn đạt chuẩn. + Lớp bơi thứ hai có 40 bạn thì 37 bạn đạt chuẩn + Ta phải tìm tỉ số phần trăm của số bạn đạt chuẩn và số bạn ở mỗi lớp, rồi so sánh thì sẽ biết được lớp nào có tỉ lệ bơi đạt chuẩn cao hơn. - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
|
1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
|
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai số. b. Cách thức tiến hành - GV nhắc lại bài toán ở phần Khởi động và đặt câu hỏi để học sinh trả lời, ví dụ + Hãy tìm tỉ số của số bạn đạt chuẩn so với số bạn tham gia của lớp bơi thứ nhất? + Viết phân số trên dưới dạng phân số thập phân có mẫu số là 100 + Vậy tỉ số phần trăm của số bạn đạt chuẩn và số bạn tham gia bơi là gì? - GV cho HS làm tương tự đối với lớp thứ hai - GV đặt câu hỏi: + Ngoài cách viết tỉ số của hai dưới dạng phân số, ta có thể làm phép tính gì đối với hai số đó. +Biểu diễn số thập phân đó thành tỉ số phần trăm ta làm như thế nào? - GV nhận xét cách tính: “Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau: + Tìm thương của hai số. + Nhân thương của hai số đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. - GV yêu cầu HS làm tương tự với lớp thứ nhất
- GV đặt câu hỏi giải quyết bài toán cho HS: + Tỉ lệ bơi đạt chuẩn của lớp nào cao hơn? - GV cho học sinh nhắc lại kiến thức về cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. - GV yêu cầu HS đóng vai "Lập trình viên", viết lại quy tắc này thành một "Công thức lệnh" cho Rô-bốt. - GV gợi ý: "Để Rô-bốt tính được mọi bài toán, các em phải nhập lệnh theo trình tự nào? (Đầu vào: số A, số B -> Xử lý: A chia B -> Nhân 100 -> Output: Kết quả %)" |
- HS lắng nghe và trả lời: + 46 : 50 =
+ +
+ 37 : 40 = - HS trả lời: + 37 : 40 = 0,925
+ 0,925
- HS thực hiện yêu cầu:
- HS thực hiện yêu cầu: + 46 : 50 = 0,92 + 0,92 = 92% - HS thực hiện yêu cầu: + Vì 92% < 92,5% nên tỉ lệ bơi đạt chuẩn của lớp bơi thứ hai cao hơn. - HS nhắc lại kiến thức và ghi chép vào vở.
|
3.4.CB2.a:HS liệt kê được chuỗi hướng dẫn (thuật toán) 2 bước để giải quyết vấn đề tính tỉ số phần trăm. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện viết được tỉ số của hai số đã cho và tỉ số phần trăm. - HS hoàn thành các bài tập 1 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành ý a BT1 a. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (theo mẫu)
90 và 300 60 và 400 - GV hướng dẫn HS làm phần mẫu bằng cách đặt những câu hỏi nhắc lại kiến thức: +Tỉ số giữa 36 và 200 là gì? + Biểu diễn phân số dưới dạng phân số thập phân có mẫu số là 100 + Từ đó, viết tỉ số phần trăm của hai số đã cho. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ: "Với các phép chia có dư dài, con người tính tay sẽ lâu. Các em hãy sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện phép chia, sau đó lấy 4 chữ số thập phân để chuyển đổi. Đây là cách chúng ta dùng công cụ số để hỗ trợ trí tuệ con người." - Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV gọi 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, cả lớp chú ý lắng nghe bài của bạn. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành ý b BT1 Số? Trong 40 kg nước biểu có 1,4 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.
- GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - GV hướng dẫn HS làm bài bằng cách đặt câu hỏi: + Thực hiện phép tính 1,4 : 40? + 0,035 viết dưới dạng tỉ số phần trăm ta phải làm phép tính nào với 0,035? - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - GV mở rộng: "Làm sao các nhà khoa học đo được độ mặn này giữa biển khơi mênh mông?" - GV giải thích: "Họ dùng các phao cảm biến (IoT). Cảm biến đo lượng muối, chip máy tính sẽ tự động chia tỉ số và gửi kết quả % về đất liền ngay lập tức." |
- HS trả lời câu hỏi: + Tỉ số giữa 36 và 200 là + + Tỉ số phần trăm của hai số đã cho là:
- HS thực hiện yêu cầu:
- HS chữa bài vào vở
- HS nhắc lại kiến thức về cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS trả lời câu hỏi: + 1,4 : 40 = 0,035. + 0,035 = 0,035 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là: 1,4 : 40 = 0,035 0,035 = 3,5% Đáp số: 3,5% - HS chữa bài vào vở và nhắc lại kiến thức.
|
5.2.CB2.b: HS sử dụng thành thạo máy tính cầm tay để giải quyết vấn đề tính toán phức tạp.
6.1.CB2.a: HS hiểu được nguyên tắc: Thiết bị thông minh tự động thu thập dữ liệu và tính toán tỉ số phần trăm để báo cáo. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được cách tìm tỉ số phần trăm của hai đố để giải quyết tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 2 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT 2 Đội tình nguyện tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trường Tiểu học Hòa Bình có 60 bạn, trong đó lớp 5A có 18 bạn, lớp 5B có 15 bạn. Tìm tỉ số phần trăm của: a, Số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện. b, Số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện.
- GV gọi 2 - 3 bạn nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. - GV hướng dẫn HS làm bài tập bằng cách đặt câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tìm tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5A và số bạn đội tình nguyện, ta phải phép tính nào? + Muốn tìm tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện, ta làm phép tính nào? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện 2 - 3 bạn đại diện từng nhóm trả lời từng con ong một, cả lớp quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: + Bạn A nêu số lượng của hai nhóm đồ vật bất kì, bạn B thực hiện tính tỉ số phần trăm trong câu hỏi của bạn A. + Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. |
- HS nhắc lại kiến thức về cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết tổng số người là 60, lớp 5A có 18, lớp 5B có 15. Bài toán hỏi tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5A với tổng số người, tỉ số phần trăm của số bạn ớp 5B với tổng số người. + 18 : 60 + 15 : 60 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện là: 18 : 60 = 0,3 0,3 = 30% Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện là: 15 : 60 = 0,25 0,25 = 25% Đáp số: a, 30% B, 25% - HS chữa bài vào vở. - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
|
|
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
=> Giáo án Toán 5 Kết nối bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số



