Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, tìm được hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
  • Vận dụng được việc tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải quyết tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.2.CB2.b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản (máy tính cầm tay, bảng tính) để giải quyết nhu cầu tính toán và kiểm tra kết quả.
  • 6.1.CB2.a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI (ví dụ: AI nhận diện tổng thể và phân loại đối tượng dựa trên tỉ lệ đặc điểm trong bài toán thực tế).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Bảng phụ.

2. Đối với học sinh

  • SHS.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐỐ

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi:

+ Hai lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch?

+ Tỉ số của số quyển lịch của lớp 5A đóng góp được và số quyển lịch của lớp 5B đóng góp được bằng bao nhiêu?

+ Bài toán yêu cầu phải tìm gì khi biết những điều gì?

- GV giới thiệu: “Bài toán yêu cầu tìm số lượng hai nhóm sự vật khi biết tổng và tỉ số của chúng được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.”

- GV đặt vấn đề: “Vậy làm thế nào để từ tổng và tỉ số của hai số ta tính được hai số đó?”

- GV giới thiệu: “Để biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.

   

   

   

   

- HS xem video 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

- HS trả lời:

+ Hai lớp đóng góp được 60 quyển lịch.

+ Tỉ số của số quyển lịch của lớp 5A đóng góp được và số quyển lịch của lớp 5B đóng góp được bằng kenhhoctap

+ Bài toán yêu cầu phải tìm số lịch mỗi lớp quyên góp khi biết tổng số lịch của cả hai lớp và tỉ số giữa hai lớp.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

a. Mục tiêu: Nhận biết bài toàn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, tìm được hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

b. Cách thức tiến hành

- GV nhắc lại bài toán ở phần Khởi động và đặt câu hỏi để học sinh trả lời, ví dụ

+ Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào?

- GV giới thiệu về cách vẽ sơ đồ khi chiếu sơ đồ lên màn chiếu:

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi:

+ Trong sơ đồ này có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?

+ Muốn tính giá trị một phần ta dùng phép tính nào?

+ Muốn tính số quyển lịch lớp 5A đã quyên góp ta tính như thế nào?

+ Muốn tính số quyển lịch lớp 5B đã quyên góp ta tính như thế nào?

- GV nhận xét: “Trong bài này, chúng ta có thể gộp bước tính giá trị một phần vào với phép tính số lượng quyển lịch lớp 5A đã quyển góp như sau: (60 : 15) kenhhoctap 7 = 28 (quyển)”

- GV gọi 1 HS trình bày lại bài hoàn trình lên bảng.

- GV nhận xét và thống nhất lại các bước làm: “ Với dạng bài “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”, ta tiến hành theo các bước sau:

+ Bước 1: Vẽ sơ đồ

+ Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau

+ Bước 3: Tìm số bé

+ Bước 4: Tìm số lớn

- GV lưu ý cho HS: 

+ HS có thể tìm số lớn trước, số bé sau..

- GV cho học sinh nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- GV lưu ý: “Với bài toán này, vẽ sơ đồ cũng là một phần của bài giải.”

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Có thể biểu biễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng cụ thể: lớp 5A được biểu diễn đoạn thằng được chia làm 7 phần bằng nhau, lớp 5B biểu diễn bởi đoạn thẳng được chia làm 8 phần như thế.

- HS quan sát và lắng nghe câu hỏi để trả lời:

+ Trong sơ đồ có tất cả 7 + 8 = 15 phần bằng nhau

+ Muốn tính giá trị một phần, ta dùng  phép tính chia lấy 60 chia cho 15:

60 : 15 = 4

+ Ta lấy giá trị một phần nhân với 7: 4 kenhhoctap 7 = 28.

+ Ta lấy giá trị một phần nhân với 7 hoặc lấy tổng số quyển lịch hai lớp trừ số quyển lịch lớp 5A:

4 kenhhoctap 8 = 32 (quyển)

60 - 28 = 32 (quyển)

- HS trình bày bài lên bảng:

kenhhoctap

Tổng số phần bằng nhau là:

7 + 8 = 15 (phần)

Số quyển lịch của lớp 5A là:

60 : 15 kenhhoctap 7 = 28 (quyển)

Số quyển lịch của lớp 5B là:

60 - 28 = 32 (quyển)

Đáp số: Lớp 5A: 28 quyển lịch

Lớp 5B: 32 quyển lịch

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS thực hiện viết được tỉ số của hai số đã cho và tỉ số phần trăm.

- HS hoàn thành các bài tập 1 ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ : Hoàn thành BT1

Trên bãi cỏ có 49 con bò sữa gồm bò vàng và bò khoang, trong đó bò khoang bằng kenhhoctap số bò vàng. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò khoang, bao nhiêu con bò vàng?

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm bài bằng cách đặt các câu hỏi nhắc lại kiến thức:

+ Tổng số con bò là bao nhiểu?

+ Tỉ số là bao nhiêu?

+ Cách tính số bò khoang (số bé) là như thế nào?

+ Cách tính số bò vàng (số lớn) là như thế nào?

- GV gọi 1 - 3 HS trả lời câu hỏi, cả lớp chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn.

- GV cho HS làm bài tập cá nhân.

- GV gọi 1 - 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp quan sát bài của bạn. 

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

- GV mở rộng: "Nếu số lượng bò lên tới hàng nghìn con, việc đếm thủ công rất lâu. Các em có biết công nghệ nào giúp đếm bò tự động không?"

- GV giải thích: "Người ta dùng Camera AI (Trí tuệ nhân tạo). Camera chụp ảnh cả đàn bò (Tổng), sau đó AI phân tích màu sắc để nhận diện đâu là bò khoang, đâu là bò vàng (Tỉ lệ) và tự động báo cáo số liệu."

   

   

   

   

- HS nhắc lại kiến thức và ghi chép vào vở.

- HS trả lời câu hỏi:

+ Tổng số con bò là 49 con.

+ Tỉ sô là kenhhoctap

+ Muốn tính số bò khoang ta lấy tổng số bò chia cho tổng số phần rồi nhân với 2 :

49 : 7 kenhhoctap 2 = 14 (con)

+ Muốn tính số bò vàng ta lấy tổng số bò chia cho tổng số phần rồi nhân với 5 hoặc lấy tổng số bò trừ đi số bò khoang:

49 : 7 kenhhoctap 5 = 35 (con)

49 - 14 = 35 (con)

- HS hoàn thiện bài tập:

Bài giải

Ta có sơ đồ sau:

kenhhoctap

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7

Trên bãi cỏ có số bò khoang là:

49 : 7 kenhhoctap 2 = 14 (con)

Trên bãi cỏ có số bò vàng là:

49 - 14 = 35 (con)

Đáp số: 14 con và 35 con

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2.a: HS lắng nghe và giải thích lại được nguyên tắc đơn giản: AI dùng hình ảnh để phân loại và đếm số lượng dựa trên đặc điểm nhận dạng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS vận dụng việc nhận biết và giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải quyết bài toán thực tế.

- HS hoàn thành các bài tập 2 ở mục hoạt động.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2

Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng kenhhoctap số tiền bán được buổi chiều. Hỏi số tiền bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?

- GV gọi HS đọc đề và tóm tắt đề bài.

- GV cho HS làm bài tập nhóm (2 bàn một nhóm)

- GV mời 4 đại diện các nhóm trình bày vào bảng phụ và treo trên bảng, cả lớp theo dõi bài của 4 nhóm.

- GV gợi ý sử dụng công cụ hỗ trợ: "Với các số liệu lớn hàng triệu, các em có thể sử dụng máy tính cầm tay để tính toán nhanh và chính xác hơn. Trong thực tế, nhân viên kế toán sẽ nhập dữ liệu này vào bảng tính Excel."

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT trắc nghiệm

- GV tổ chức Quiz ngắn trên trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng thẻ màu (Xanh lá cây = A, Đỏ = B, Vàng = C, Tím = D) hoặc bảng con để chọn đáp án.

Câu 1: Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là kenhhoctap thì khi vẽ sơ đồ ta vẽ:

A. Số thứ nhất là 5 phần, số thứ hai là 3 phần.

B. Số thứ nhất là 3 phần, số thứ hai là 5 phần.

C. Số thứ nhất là 5 phần, số thứ hai là 8 phần.

D. Số thứ nhất là 8 phần, số thứ hai là 5 phần.

Câu 2: Cho sơ đồ sau và tính phần có dấu ?

kenhhoctap

A. 70B. 115
C. 35D. 145

Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:

   

Vậy số lớn là                 , số bé là 

A. 24 ; 144B. 120 ; 48
C. 144 ; 24D. 48 ; 120

Câu 4: Giải bài toàn theo sơ đồ sau:

kenhhoctap

A. Thùng thứ nhất: 88 lít; thùng thứ hai: 108 lít.

B. Thùng thứ nhất: 86 lít; thùng thứ hai: 110 lít.

C. Thùng thứ nhất: 84 lít; thùng thứ hai: 112 lít.

D. Thùng thứ nhất: 81 lít; thùng thứ hai: 116 lít.

Câu 5: Trung bình cộng của hai số là 520. Tìm hai số đó biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai.

A. Số thứ nhất: 130; số thứ hai: 910

B. Số thứ nhất: 125; số thứ hai: 875

C. Số thứ nhất: 60; số thứ hai: 460

D. Số thứ nhất: 65; số thứ hai: 455

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

   

   

   

   

   

          

   

- HS tóm tắt:

Một ngày thu được số tiền: 18 000 000 đồng

Buổi sáng băng kenhhoctap buổi chiều.

Số tiền mỗi buổi: ? đồng

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

Ta có sơ đồ sau:

kenhhoctap

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5

Buổi sáng cửa ail thu được số tiền là:

18 000 000 : 5 kenhhoctap 3 = 10 800 000 (đồng)

Buổi chiều cửa ail thu được số tiền là:

18 000 000 – 10 800 000 = 7 200 000 (đồng)

Đáp số: Buổi sáng: 10 800 000 đồng

Buổi chiều: 7 200 000 đồng

- HS chữa bài vào vở.

   

- Đáp án:

Câu 1: Tỉ số của số thứ nhất và số thứ ail à kenhhoctap có nghĩa số thứ nhất bằng kenhhoctap số thư shai. Vậy nếu coi số thứ ail à 5 phần thì số thứu nhất là 3 phần.

Chọn B. 

Câu 2: 

Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5

Số bé là : 175 : 5 kenhhoctap 2 = 70

Chọn A. 

Câu 3 : 

Ta có sơ đồ sau :

kenhhoctap

Tổng số bằng nhau là: 2 + 5 = 7

Số bé là : 168 : 7 kenhhoctap 2 = 48

Số lớn là : 168 – 48 = 120

Chọn B. 

Câu 4 : 

Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 4 = 7

Thùng thứ nhất chứa được số lít là: 196 : 7 kenhhoctap 3 = 84 (lít)

Thùng thứ hai chứa được số lít là: 196 – 84 = 112 lít

Chọn C. 

Câu 5: Tổng hai số là: 520 kenhhoctap 2 = 1040

Ta có sơ đồ sau :

kenhhoctap

Tổng số phần bằng nhau là:   1 + 7 = 8

Số thứ nhất là : 1040 : 8 = 130

Số thứ hai là : 1040 – 130 = 910

Chọn A.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2.b: HS sử dụng thiết bị số (máy tính) để hỗ trợ giải quyết bài toán số liệu lớn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP
   
   

   

=> Giáo án Toán 5 Kết nối bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay