Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

BÀI 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tìm được giá trị phần trăm của một số.
  • Vận dụng được việc tìm giá trị phần trăm của một số để giải quyết vấn đề thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS giải được các bài tập liên quan đến tìm tỉ số phần trăn của hai số.

- HS hoàn thành các bài tập 1; 2 phần Luyện tập.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 1:

Tỉ lệ đạm trọng thịt bò là 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g), cá chép là 17% (17 g/ 100g) (theo https://suckhoedoisong.vn). Em hãy tính số gam đạm trong 150 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc.

- GV gọi 2 - 4 HS nhắc lại cách tính giá trị phần trăm của một số.

- GV hướng dẫn HS làm câu mẫu ở ý a bằng cách đặt câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

   

   

   

   

+ Muốn tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, ta làm như thế nào? 

   

- GV cho HS làm tương tự với 200 g cá chép, 300 g thịt nạc

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp lắng nghe bài đáp án của bạn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong số đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người mặc áo xanh?

- GV gọi HS đọc và tóm tắt đề bài.

   

   

   

   

   

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.

- GV mời 1 - 2 HS lên trình bày bài trên bảng, cả lớp quan sát bài bạn làm, đồng thời gọi 2 - 4 HS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm của một số.

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

   

   

   

   

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại kiến thức.

   

- HS trả lời câu hỏi:

   

+ Bài toán cho biết tỉ lệ đạm có trong thịt bò, thịt lợn nạc và cá chép lần lượt là 18%, 19%, 17%. Bài toán hỏi số gam đạm có trong 150 g thịt bò, 200 g cá chép và 300 g thịt lợn nạc. 

+ Muốn tính số gam đạm có trong 250 g thịt bò ta tìm 18% của 250 thu được kết quả.

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

Số gam đạm có trong 250 g thịt bò là:

250 kenhhoctap 18 : 100 = 45 (g)

Số gam đạm có trong 200 g cá chép là:

200 kenhhoctap 17 : 100 = 34(g)

Số gam đạm có trong 300 g thịt lợn nạc là:

300 kenhhoctap 19 : 100 = 57 (g)

Đáp số: Thịt bò: 45g

Cá chép: 34 g

Thịt lợn nạc: 57 g

- HS chữa bài vào vở.

 

 

 

 

 

 

- HS tóm tắt:

Đội đồng diễn có 300 người

Trong đó: 40% mặc áo đỏ

                 25% mặc áo vàng

                Còn lại mặc áo xanh

Số người mặc áo xanh: .... người?

 

- Kết quả:

Bài giải

Số người mặc áo xanh chiếm số phần trăm tổng số người trong đội đồng diễn là:

100% - 40% - 25% = 35%

Số người mặc áo xanh là:

300 kenhhoctap 35 : 100 = 105 (người)

 Đáp số: 105 người

- HS chữa bài vào vở

 

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số thình huống thực tế.

- HS hoàn thành các bài tập 3;4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3:

Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm:

a, Số tiền lãi là bao nhiêu?

b, Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?

- GV cho HS làm bài cá nhân

- GV mời HS có kết quả nhất trình bày, cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4:

Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bẳng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục.

- GV mời 1 HS đọc và tóm tắt.

   

   

   

   

- GV gọi 2 - 4 HS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm của một số.

- GV cho HS làm bài nhóm vào giấy rồi nộp lại.

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh  nhất trình bày.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

Hoạt động trải nghiệm

- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: 

+ Bạn A nêu tỉ số phần trăm và số lượng của một nhóm đồ vật bất kì, bạn B thực hiện tính giá trị phần trăm trong câu hỏi của bạn A.

+ Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 42 - Máy tính cầm tay.

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

a, Số tiền lãi sau một năm là:

35 000 000  kenhhoctap 7,4 : 100 = 2 590 000 (đồng)

b, Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một năm là:

35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)

Đáp số: a, 2 590 000 đồng

b, 37 590 000 đồng

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tóm tắt:

Theo kế hoạch phải may: 850 bộ quần áo.

Đã may bằng 70% chưa may.

Số bộ quần áo đã may: …. bộ?

- HS nhắc lại kiến thức.

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu:

- Kết quả:

Bài giải

850 bộ quần áo chiếm số phần trăm là:

100% + 70% = 170%

Số bộ quần áo đã may được là:

850 : 170 kenhhoctap 70 = 350 (bộ)

Đáp số: 350 bộ quần áo

- HS chữa bài vào vở.

   

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay