Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 48: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 48: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kiến thức đã học về các đơn vị đo thể tích.
- Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học
- Giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo thể tích.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG | ||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Giúp HS ôn lại lí thuyết chương. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV ôn lại kiến thức cho HS bằng cách đặt câu hỏi: + Em hãy nhắc lại những đơn vị đo thể tích đã học. + Em hãy lấy ví dụ về tình huống sử dụng đơn vị đo thể tích trong thức tế.
- GV giới thiệu: “Để ôn tập kĩ hơn về kiến thức chương này; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay “Bài 48. Luyện tập chung”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời: + Các đơn vị đo thể tích đã học: mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. + Đo lượng nước, đo thể tích thùng đựng đò, đo thể tích máy giặt. - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
| - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS ôn tập kiến thức đã học về các đơn vị đo thể tích, việc chuyển đổi số đo đơn vị thể tích. - HS hoàn thành các bài tập 1; 2; 3; 4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Hoàn thành bảng sau:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV gọi 2 - 41 – 3 HS trả lời câu hỏi, cả lớp chú ý lắng nghe bài của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng: Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng:
- GV cho HS làm bài cá nhân. - Sau khi làm xong đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT 3 Số? Rô - bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên. Thể tích cảu hình bên là ? cm3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện 2 - 3 bạn đại diện từng nhóm lên bảng trình bày, cả lớp quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT 4 Số?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện 2 - 3 bạn đại diện từng nhóm lên bảng trình bày, cả lớp quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài. |
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu:
- HS chữa bài vào vở
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu: - Kết quả: Chọn C.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu: - Kết quả: Thể tích của hình bên là 44 cm3
- HS chữa bài vào vở.
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu: - Kết quả: a) 5 m3 = 5 000 dm3 480 dm3 = 0,48 m3 b) 0,25 m3 = 250 000 cm3 5 000 cm3 = 0,005 m3 c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3 2 650 cm3 = 2,65 dm3 - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS giải quyết được một số vào thực tế về số đo thể tích. -HS hoàn thành bài tập 5 ở mục luyện tập. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT 5 Số? Rô - bốt có một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy Rô - bốt có thể xếp được ? hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3 để đầy thùng đó. - GV mời HS đọc và nhắc lại kiến thức liên quan đến số đo thể tích. - GV cho HS thảo luận nhóm đối. - GV mời 1 - 2 bạn đại diện nhóm lên bảng trình bày, cả lớp quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài tập
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1: Điền số thích hợp vào các ô trống: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích là 17,5 m3. Biết rằng 80% thể tích của bể đang chứa nước. Vậy trong bể đang có ............ l nước (biết rằng 1l = 1 dm3 ).
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 34 m3 321 dm3 = ……….. m3
Câu 3: 345 dm3 được đọc là: A. Ba trăm bốn mươi năm đề-xi-mét khối. B. Ba trăm bốn mươi năm mét khối. C. Ba trăm bốn mươi lăm mét khối. D. Bă trăm bốn mươi lăm đề-xi-mét khối. Câu 4: Trong các số đo thể tích dưới đây, số đo thể tích nào lớn nhất ?
Câu 5: Tính giá trị biểu thức: 1 234 cm3
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. |
- HS nhắc lại kiến thức. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu; - Kết quả: Bài giải Hình lập phương có thể tích 1 dm3 thì có cạnh là 1 dm và diện tích một mặt là 1 dm2 Diện tích mặt đáy của chiếc thùng là: 6 Đáy của thùng xếp được số hộp là: 24 : 1 = 24 (hộp) Xếp theo từng hàng như vậy đến đầy thùng ta có số hàng là: 3 : 1 = 3 (hàng) Vậy Số thùng xếp được là: 24 Đáp số: 72 hộp
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. Câu 1: C Ta có Thể tích nước có trong bể là: 17,5 14 m3 = 14 000 dm3 = 14 000l Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: C Ta có: 989,67 dm3 = 989 670 cm3 1m3 24 dm3 = 1 024 000 cm3 39 dm3 50 cm3 = 39 050 cm3 Câu 5: C 0,17 dm3 = 170 cm3 1 234 cm3
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. | ||||||||||||||||
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||



