Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH
TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng được việc tình diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||
| TIẾT 1: DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT | ||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Khu nhà cần bọc là hình khối gì, có bao nhiêu mặt? Có bao nhiêu mặt cần bóc lưới?
+ Để biết được cần bao nhiêu mét vuông lưới các bạn đó phải làm như thế nào? - GV đặt vấn đề: “Vậy thế nào là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật và cách tính diện tích đó như thế nào?” - GV giới thiệu: “Để biết được điều đó; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay “Bài 50. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Ba bạn nhỏ đang giúp chú chủ trang trại bọc lưới cho chuồng gà. + Khu chuồng cần bọc là hình hộp chữ nhật có 6 mặt, có 4 mặt cần bọc lưới. + Cần tính tổng diện tích các mặt cần bọc lưới. - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập. | - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Nhận biết được cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. b. Cách thức tiến hành - GV chiếu hình ảnh hình hộp chữ nhật và hình khai triển của hình hộp chữ nhật và đặt câu hỏi:
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì?
+ Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu gì?
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật ta được hình gì?
- GV giới thiệu: “Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó.” - GV đặt câu hỏi: + Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta làm phép tính gì? + Ta có thể thu gọn phép tính tổng trong ngoặc không? + Tổng trong ngoặc có phải chu vi của đáy không? - GV tổng kết: “Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)” - GV cho HS nhắc lại và GV nhận xét. |
- HS lắng nghe và trả lời:
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu vàng. + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật có màu xanh. + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật, ta được hình chữ nhật có chiều dài là 4m + 5m + 4m + 5m và chiều rộng là 2m
- HS trả lời câu hỏi: (4 + 5 + 4 + 5)
4 + 5 + 4 + 5 = (4 + 5)
+ Đây chính là chu vi của mặt đáy.
- HS nhắc lại kiến thức | |||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS nhớ và thực hiện được tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS hoàn thành các bài tập 1 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7 dm, chiều rộng 5 dm và chiều cao 4 dm. b) Chiều dài 6,5 cm, chiều rộng 3,5 cm và chiều cao 5 cm. - GV hướng dẫn HS làm câu a trên bảng và gọi 1 HS cùng tương tác và trả lời bài làm từng bước. - GV cho HS làm bài cá nhân. - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV gọi 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe bài của bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu: Bài giải a) Chu vi mặt đáy là: (7 + 5) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 24 b) Chu vi mặt đáy là: (6,5 + 3,5) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 20 Đáp số: a) 96 m2 b) 100 cm2 - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng giải quyết tình huống thực tế liên quan đến hình khai triển của các hình khối. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 2 Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4 m và sâu 1,5 m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể). - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính diện tích thành bể bơi được ốp gạch men, ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài vào bảng phụ. - GV mời đại diện 2 - 3 bạn đại diện từng nhóm trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1: Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm và chiều cao 6 cm.
Câu 2: Một căn nhà có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 7,5m, diện tích xung quanh là 125,4 m2. Tính chiều cao của căn nhà.
Câu 3: Dựa vào hai hình dưới đây, hãy chọn nhận xét đúng:
A. Hình A và hình B có diện tích xung quanh bằng nhau B. Hình A và hình B có chiều cao bằng nhau. C. Hình A và hình B có chu vi đáy bằng nhau. D. Hình A và hình B có diện tích đáy bằng nhau. Câu 4: Một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh là 4m có diện tích xung quanh bằng 249,6 m2. Chiều cao của hình hộp này là:
Câu 5: Một thùng tôn không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 dm, chiều rộng 6 dm, chiều cao 5 dm. Tính diện tích tôn dùng để làm thùng (biết rằng đáy thùng được làm bằng gỗ)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. |
- HS lắng nghe và thảo luận nhóm:
+ Bài toán cho một bể bới có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Bài toán hỏi diện tích ốp gạch men là bao nhiêu? + Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật theo công thức là: (10 + 4) - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Diện tích thành bể bơi được ốp gạch men là: (10 + 4) Đáp số: 42 m2 - HS chữa bài vào vở.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. Câu 1: D Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (12 + 8) Câu 2: A Chu vi của đáy căn nhà là: (9 + 7,5) Chiều cao của căn nhà là: 125,4 : 33 = 3,8 (m) Câu 3: C Câu 4: B Chu vi đáy của hình hộp là: 4 Chiều cao của hình hộp này là: 249,6 : 16 = 15,6 m Câu 5: C Diện tích tôn dùng để làm thùng là: (7 + 6)
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. | ||||||||||||||||
TIẾT 2: DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS giải được các bài tập liên quan đến diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS hoàn thành các bài tập 1 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ: Hoàn thành BT 1: Tính diện tích xung quanh của mỗi hình hộp chữ nhật dưới đây
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1 HS trình bày, cả lớp lắng nghe bài đáp án của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (3 + 4) b) Diện tích cung quanh của hình hộp chữ nhật là: (5 + 4)
- HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS giải quyết một số tình huống thực tế về hình khai triển của hình khối đã học. - HS hoàn thành các bài tập 2; 3;4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 2 Các bể cá dưới đây được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Hãy tính diện tích kính được sử dụng để làm các bể cá đó.
- GV cho HS làm bài tập nhóm. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV gọi 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày bài trên bảng, cả lớp quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét và chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu: - Kết quả: a) Diện tích xung quanh của bể cá là: (2 + 1) Diện tích mặt đáy của bể cá là: 2 Diện tích kính được sử dụng để làm bể cá là: 6 + 2 = 8 (m2) Đáp số: 8 m2 b) Diện tích xung quanh của bể cá là: (200 + 100) Diện tích mặt đáy của bể cá là: 200 Diện tích kính được sử dụng để làm bể cá là: 120 000 + 20 000 = 140 000 (cm2) Đáp số: 140 000 cm2 c) Diện tích xung quanh của bể cá là: (15 + 4) Diện tích mặt đáy của bể cá là: 15 Diện tích kính được sử dụng để làm bể cá là: 190 + 60 = 250 (dm2) Đáp số: 250 dm2 - HS chữa bài vào vở.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||




