Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, tìm được hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng được việc tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số
- 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.2.CB2.b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản (máy tính cầm tay, bảng tính) để giải quyết nhu cầu tính toán và kiểm tra kết quả.
- 6.1.CB2.a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI (ví dụ: AI phân loại đối tượng A và B dựa trên sự khác biệt/hiệu số về kích thước/đặc điểm).
- 6.1.CB2.b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI (như "Input" là dữ liệu hiệu và tỉ, "Process" là công thức tính).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU CỦA TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ | ||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi: + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần số hạt dẻ của sóc chị? + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu hạt dẻ? + Ta cần giải quyết bài toán nào? - GV giới thiệu: “Bài toán yêu cầu tìm số lượng hai nhóm sự vật khi biết hiệu và tỉ số của chúng được gọi là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.” - GV: "Các em biết không, trong các nhà máy đóng gói hạt dẻ, người ta không đếm bằng tay. Người ta dùng máy đếm tự động." - GV đặt vấn đề: "Nếu em là người lập trình cho chiếc máy đó, em phải dạy nó các bước tính toán như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em xây dựng thuật toán đó." - GV đặt vấn đề: “Vậy làm thế nào để giải quyết bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?” - GV giới thiệu: “Để biết cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay “Bài 38. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. |
- HS xem video
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Số hạt dẻ của sóc em bằng + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị 6 hạt dẻ.
+ Số hạt dẻ của sóc em bằng - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
|
1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
6.1.CB2.b: HS bước đầu làm quen với khái niệm "dạy cho máy tính" (lập trình) thông qua các quy tắc toán học.
|
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS giải được các bài toàn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS hoàn thành các bài tập 1;2 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 1: Sau một đợt vệ sinh môi trường, trường tiểu học đã thu gom hai loại rác thải: Loại A gồm giaáy, bìa và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Biết số ki-lô-gam rác thải loại A bằng
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt. - GV đặt các câu hỏi nhắc lại kiến thức: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán hỏi gì? + Đây là dạng toán nào đã học? + Muốn tìm mỗi loại rác thải (loại A, loại B) gom được bao nhiêu, ta làm như thế nào? - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1 - 3 HS trình bày lên bảng, cả lớp quan sát bài làm của bạn; đồng thời giáo viên gọi 1 - 2 HS nhắc lại kiến thức liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV chiếu hình ảnh "Thùng rác thông minh (Smart Bin)". - GV hỏi: "Làm sao thùng rác biết đâu là chai lọ, đâu là giấy để tự động phân loại?" - GV giải thích: "Thùng rác sử dụng Cảm biến và AI Camera. Nó nhận diện sự khác biệt (Hiệu) về hình dáng và chất liệu. Nếu tỉ lệ trong suốt cao -> Chai lọ. Nếu tỉ lệ dạng sợi -> Giấy. AI dùng các thông số này để phân loại."
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: Một mảnh đất hình dạng chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng - GV hướng dẫn HS làm bài bằng cách đặt các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Là bài toán dạng gì? + Muốn tính được chu vi và diện tích của mảnh đất ta phải tính những gì? + Muốn tính được chiều dài và chiều rộng mảnh đất ta phải làm gì? Làm như thế nào? - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 - 3 HS trình bày trên bảng, cả lớp quan sát bài bạn làm; đồng thời GV mời 1 - 2 HS nhắc lại kiến thức liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được cách giải bài toán để giải quyết một số thình huống thực tế. - HS hoàn thành các bài tập 3;4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3: Gia đình bác Năm nuôi cá tra ở miền Tây Nam Bộ, sau vụ nuôi cá lần này đã thu hoạch được một lượng lớn cá tra gồm hai loại: loại A và loại B. Tính ra số tấn cá loại A bằng a, Hỏi gia đình bác Năm đã thu hoạch được bao nhiêu tấn cá tra mỗi loại, biết số cá tra loại A nhiều hơn số cá tra loại B là 6 tấn. b, Biết giá 1 kg cá tra loại A là 29 500 đồng. Hỏi bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được bao nhiêu tiền?
- GV gọi 1 HS đọc và tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn HS: Thực hiện tính toán số tiền lớn (hàng trăm triệu) bằng máy tính cầm tay. - GV cho HS làm bài tập nhóm đôi. - GV mời HS đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày, cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4: Hiện nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Biết sau 2 năm nữa, tuổi con bằng - GV mời 1 HS đọc và tóm tắt đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
|
- HS quan sát, thực hiện yêu cầu của GV. - HS tóm tắt: Rác loại A bằng Rác loại A ít hơn rác loại B: 8 kg Rác loại A: … kg? Rác loại B: … kg? - HS trả lời: + Bài toán cho biết tỉ số số ki-lô-gam rác thải loại A bằng + Bài toán hỏi mỗi loại rác thải gom được bao nhiêu. + Đây là dạng bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. + Muốn tìm mỗi loại rác thải gom được bao nhiêu, ta tính giá trị một phần bằng cách lấy 8 chia cho số phần tương ứng với hiệu số phần giữa rác thải loại A và rác thải loại B rồi nhân với số phần ứng với từng lại sẽ tìm được số ki-lô-gam rác thải từng loại. - HS hoàn thành bài tập: - Kết quả: Bài giải Ta có sơ đồ sau:
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 3 = 4 Rác thải loại A gom được số ki-lô-gam là: 8 : 4 Rác thải loại B gom được số ki-lô-gam là: 6 + 8 = 14 (kg) Đáp số: Loại A: 6 kg Loại B: 14 kg - HS chữa bài vào vở.
- HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết một mảnh đất có chiều dài hơn chiều rộng 10 m và chiều dài bằng + Muốn tính được chu vi và diện tích của mảnh đất ta phải tính được chiều dài và chiều rộng. + Muốn tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất ta lấy 10 chia cho hiệu số phần giữa chiều dài và chiều rộng rồi nhân với số phần biểu từng kích thước là tính được chiều dài, chiều rộng. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Ta có sơ đồ sau:
Hiệu số phần bằng nhau là:: 3 - 2 = 1 Chiều rộng của mảnh đất là: 10 : 1 Chiều dài của mảnh đất là: 20 + 10 = 30 (m) Chu vi mảnh đất là: (20 + 30) Diện tích mảnh đất là: 20 Đáp số: Chu vi: 100 m Diện tích: 600 m2
- HS nhắc lại kiến thức và chữa bài vào vở - HS tóm tắt: Loại cá A bằng Số cá A hơn số cá B: 6 tấn. 1 kg cá loại A: 29 500 đồng a. Số cá mỗi loại: … tấn? b. Số cá loại A: ... tiền? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải a. Ta có sơ đồ sau:
Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 2 = 3 Số tấn cá tra loại A là: 6 : 3 Số tấn cá tra loại B là: 10 - 6 = 4 (tấn) b, Đổi: 10 tấn = 10 000 kg Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được số tiền là: 29 500 Đáp số: a. Loại A: 10 tấn Loại B: 4 tấn b. 295 000 000 đồng - HS chữa bài vào vở. - HS tóm tắt: Hiện nay, mẹ hơn con 25 tuổi 2 năm sau, tuổi con bằng Tuổi mẹ hiện này: …? Tuổi con hiện nay: …? - Kết quả: Bài giải Sau 2 năm, tuổi mẹ vẫn hơn tuổi con 25 tuổi. Ta có sơ đồ tuổi mẹ và con 2 năm nữa như sau:
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 2 = 5 Tuổi con hai năm nữa là: 25 : 5 Tuổi con hiện nay là: 10 - 2 = 8 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 8 + 25 = 33 (tuổi) Đáp số: Tuổi mẹ: 33 tuổi Tuổi con: 8 tuổi - HS chữa bài vào vở. |
6.1.CB2.a: HS hiểu được ứng dụng của toán học trong công nghệ phân loại rác tự động.
5.2.CB2.b: HS sử dụng công cụ số để tính toán số liệu lớn chính xác. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 40 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe
| |
=> Giáo án Toán 5 Kết nối bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó





