Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 45: Thể tích của một hình

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 45: Thể tích của một hình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

BÀI 45: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
  • Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể.
  • Vận dụng được cách tính thể tích để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Máy tính kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi:

+ Em hãy nêu các loại hình khối đã học?

   

+ Hãy cho biết các đồ vật trong lớp học có hình khối như vậy?

+ Nhìn vào những hình khối như vậy, em hãy cho biết nó được tạo từ các mặt có hình gì?

   

   

- GV dẫn dắt vào bài học: “Hình chữ nhật sẽ có kích thước là chiều dài, chiều rộng; hình vuông có kích thước là các cạnh, vậy những hình khối được tạo từ những hình chữ nhật và hình vuông thì có kích thước là gì?

- GV giới thiệu: “Để biết được kích thước của các hình khối đó là gì; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay Bài 45. Thể tích của một hình”.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Những hình khối đã học: hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

+ Những đồ vật có hình khối như thế là hộp bút, hộp phấn, tủ đồ, …

+ Hình hộp chữ nhật được tạo từ các mặt có hình chữ nhật. Hình lập phương được tạo từ các mặt có hình vuông.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

a. Mục tiêu: Nhận biêt được các kích thước của hình khối đã học; nhận biết được thể tích của một hình.

b. Cách thức tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS nhận biết được thể tích qua một số biểu tượng cụ thể.

- HS hoàn thành bài tập ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ : Hoàn thành BT

Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi.

a) Hình hộp chữ nhật kenhhoctap gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ?

b) Hình hộp chữ nhật kenhhoctap gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ?

c) Hình nào có thể tích lớn hơn?

kenhhoctap

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.

- GV gọi 1 – 3 HS trình bày, cả lớp chú ý bài làm của bạn.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

a) Hình hộp chữ nhật kenhhoctap gồm 16 hình lập phương nhỏ.

b) Hình hộp chữ nhật kenhhoctap gồm 18 hình lập phương nhỏ.

c) Hình kenhhoctap có thể tích lớn hơn.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chữa bài vào vở.

 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS vận dụng được thể tích để giải quyết tình huống thực tế.

- HS hoàn thành bài tập 1, 2 phần Luyện tập.

-HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 1:

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV hướng dẫn HS bằng cách đặt câu hỏi:

+ Hình kenhhoctap có bao nhiêu hình lập phương nhỏ?

+ Hình kenhhoctap có bao nhiêu hình lập phương nhỏ?

+ Thể tích hình kenhhoctap như thế nào với thể tích hình kenhhoctap?

- GV cho HS làm bài tập cá nhân.

- Sau khi làm xong, kiểm tra với bạn cùng bàn.

- Gọi 1 - 2 HS lựa chọn đáp án, cả lớp lắng nghe câu trả lời của bạn.

- GV chữa bài và chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

Rô - bốt có một hình lập phương lớn gồm 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm.

a) Rô - bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và xếp thành hai hình kenhhoctapkenhhoctap. So sánh thể tích của hình lập phương ban đầu với tổng thể tích các hình kenhhoctapkenhhoctap.

kenhhoctap

b) Rô - bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ để xếp thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây.

kenhhoctap

Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình chữ nhật.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

- GV mời 1 – 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả, khuyến khích HS giải thích, cả lớp quan sát bài bạn làm.

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Hình kenhhoctap có 10 hình lập phương nhỏ.

+ Hình kenhhoctap có 7 hình lập phương nhỏ.

+ Vì 7 < 10 nên hình kenhhoctap có ít hình lập phương nhỏ hơn. Do đó, hình kenhhoctap có thể tích nhỏ hơn.

Chọn A.

 

 

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu:

- Kết quả:

a) Thể tích của hình lập phương ban đầu bằng tổng thể tích các hình kenhhoctapkenhhoctap.

b) Chiều dài của hình hộp chữ nhật ứng với 8 hình lập phương nhỏ nên chiều dài của hình chữ nhật bằng 1 kenhhoctap 8 = 8 cm

Chiều rộng của hình chữ nhật ứng với 1 hình lập phương nhỏ nên chiều rộng của hình chữ nhật bằng 1 cm

Chiều cao của hình chữ nhật ứng với 1 hình lập phương nhỏ nên chiều cao của hình chữ nhật bằng 1 cm

   

 

 

 

 

 

 …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay